|
Xem Tên
|
|
Họ tên được chia làm 5 cách, đó là: Thiên, Địa, Nhân, Tông, Ngoại. Ngoài Thiên cách là bất di bất dịch ra, các cách còn lại nên chọn dùng số lành, tốt đẹp. Thiên cách là vận thành công của nhân cách. Nhân cách là nền tảng cơ bản của...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đặt tên theo âm điệu
|
|
Ba là cả 3 từ đó có thanh điệu khác nhau, ví dụ Nguyễn Mạnh Linh, Tô Thị Hằng, Đậu Tuấn Anh, Nguyễn Quốc Hùng. Loại thức 3 và thứ 4 có hiệu quả như nhau...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đặt tên theo âm tiết
|
|
Có những từ khó đọc, tốn sức. Họ tên là một loại ký hiệu trong giao tiếp, nếu khó đọc sẽ làm người ta chán ghét, ví như Châu Trang, Phạm Phương Phú ...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đặt tên theo mùa
|
|
Họ tên tuy chỉ là một ký hiệu, hoặc chỉ là dấu hiệu của một người cụ thể trên giấy tờ, nhưng lại là công cụ quan trọng trong giao tiếp và thường là ấn tượng đầu tiên trong rất nhiều trường hợp...
|
Chi tiết...
|
|
|
Từ ghép hay thành ngữ
|
|
Họ tên là những từ chính trong thành ngữ, ví dụ Lưu Đức Trọng (Đức cao vọng trọng), Bùi Chính Quân (Chính nhân quân tử), Kim Siêu Quần (Siêu nhiên bất quần)...
|
Chi tiết...
|
|
|
Mượn điển cố
|
|
Đặt tên theo địa danh, hoặc biểu thị nơi sinh ra hoặc kỷ niệm những việc có liên quan với mình. Đặt tên theo người xưa là để có thể nối trí của họ, biểu thị sự ngưỡng mộ của mình...
|
Chi tiết...
|
|
|
Theo ý văn thơ
|
|
Tên của Trương Chí Mẫn bắt nguồn từ "Thư. Thuyết mệnh hạ": "Duy học tôn chí, vụ thời mẫn". Sau này là câu thành ngữ Tôn chí thời mẫn, ý là khiêm tốn học hỏi...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đặt tên theo họ
|
|
Họ của người Kinh có: An, Âu, Bá, Bạch, Bồ, Bùi, Ca, Cái, Cam, Can, Càng, Cao, Cán, Công, Cù, Cung, Chan, Chân, Chu (Châu), Chử, Diệp, Diêu, Doãn, Dư...
|
Chi tiết...
|
|
|
Vay mượn từ đẹp
|
|
Khanh, xưa vua gọi thần là khanh, cách gọi yêu quý giữa vợ chồng hay bạn hữu cũng là Khanh, đặt tên là Khanh biểu thị tình cảm, như Thiếu Khanh, Ái Khanh, Mai Khanh ...
|
Chi tiết...
|
|
|
Mơ ước và gửi gắm
|
|
Nhạc Phi, tự Bằng Cử. Phi cũng có nghĩa như Bằng Cử, có ý tung bay vạn dặm. Nhạc Phi quả cũng không phụ lòng mong mỏi của cha mẹ, dốc lòng báo quốc, trở thành danh tướng Nam Tống...
|
Chi tiết...
|
|
|
Học rộng biết nhiều
|
|
Vương Văn Uyên, người An Hỉ đời Minh, tự Cự Khanh, ý là học vấn sâu sắc, qua nỗ lực phấn đấu trở thành đại học sĩ.
Tư Mã Tài Chương, người đời Đường, học rộng biết nhiều
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Mong muốn về chính trị
|
|
Con người sinh ra, không ai có thể lựa chọn cha mẹ mình, cũng không thể lựa chọn quốc gia, dân tộc hay xã hội. Các Mác sớm đã bàn về vấn đề này...
|
Chi tiết...
|
|
|
Mong muốn về trí tuệ
|
|
Cha mẹ mong con cái nên người, đương nhiên sẽ mong chúng thông minh lanh lợi. Nhiều lĩnh vực trong cuộc sống còn đòi hỏi phải có thiên phú, như thiên phú về âm nhạc của nhạc sỹ...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đặt tên theo dung mạo
|
|
Ngọc không những đẹp bên ngoài, mà giá trị còn rất lớn, người ta thường nói "như hoa như ngọc", dùng ngọc đặt tên rất phổ biến. Ngọc cũng có thể dùng cho tên nam giới...
|
Chi tiết...
|
|
|
Mong giầu sang phú quý
|
|
Cùng với sự phát triển của kinh tế, theo đuổi giàu có cũng không phải là một đáng ngại. Cha mẹ đều mong muống con cái mình sau này sẽ giàu có hơn...
|
Chi tiết...
|
|
|
Cầu sức khoẻ
|
|
Sức khoẻ là cơ sở của giàu có, có số "1" sức khoẻ, những số "0" đằng sau như nhà lầu, xe hơi, vợ đẹp, con khôn ... mới có ý nghĩa. Nếu không có da, làm sao có lông ...
|
Chi tiết...
|
|
|
Cầu Phúc
|
|
Còn thời cổ đại, tư tưởng này của mọi người thể hiện trong cuộc đời sự nghiệp, những người nào học hành đều muốn lên người, đỗ đạt để làm uy danh tổ tông...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đặt tên theo nghề nghiệp
|
|
Tâm lý có xu hướng nghề nghiệp thể hiện trong họ tên đã có từ xa xưa:
Chu Văn An, hy vọng về làm văn chương, sau quả đúng như vậy.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Theo quy phạm đạo đức
|
|
Quy phạm đạo đức ảnh hưởng đến biểu hiện hành vi của con người, cũng như trong việc đặt tên. Nhìn nhận của mọi người ở mỗi thời kỳ một khác...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đặt tên theo đặc điểm sinh
|
|
là hình thức đặt tên khá hay. Khi đứa trẻ cất tiếng khóc chào đời liền thể hiện ra những thông tin riêng của mình như các đặc điểm sinh lý (tính tình, khuôn mặt, trọng lượng )......
|
Chi tiết...
|
|
|
Mượn vật đặt tên
|
|
Từ totem bắt nguồn từ châu Phi, có nghĩa là "cùng tộc với tôi". Mỗi dân tộc đều có totem và cấm kỵ riêng. Trong hình khắc thuỷ tổ Nữ Oa của ta cho thấy rõ bà có thân rồng...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đặt tên vào thời điểm sinh
|
|
Những sự kiện lớn xảy ra cũng có thể dùng để đặt tên, như hoà bình năm 1954, thống nhất năm 1975, đổi mới năm 1986, ... mà có thể đặt tên là Kiến Quốc, Giải Phóng, Hồng Quân...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đặt tên theo địa danh
|
|
Từ xưa đã có thay đổi về dân cư, hiện nay cùng với sự phát triển của các đô thị sự di dân càng lớn. Vì những ước vọng hay sự nghiệp mà họ tìm cách rời xa quê hương...
|
Chi tiết...
|
|
|
Khích lệ
|
|
Thực tế, khi đặt tên không phải các bậc bề trên lại nghĩ rằng con cái họ lại có thể thành đạt như vậy, chỉ là một mong muốn tốt đẹp mà thôi...
|
Chi tiết...
|
|
|
Bày tỏ nỗi lòng
|
|
Nếu khi đặt tên tình cảm của người đặt tên rất mãnh liệt và cũng không hàm súc, họ sẽ dễ dàng bày tỏ nỗi lòng bằng những họ tên dễ hiểu. Ví dụ:
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đặt tên theo ý muốn
|
|
Nhiều đứa trẻ sinh ra đều được đặt tên theo sở thích của cha mẹ. Đặt tên nông hay sâu đều liên quan đến trình độ văn hoá...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đặt tên theo ý chí
|
|
Mỗi người có chí khí riêng, người muốn thoả chí tang bồng, đi bốn phương trời, người muốn du ngoạn sơn thuỷ, cũng chưa hẳn là ẩn cư, người muốn có công lao hiển hách ...
|
Chi tiết...
|
|
|
Kính trọng người xưa
|
|
Từ xưa đến nay đất nước ta không thiếu những nhân tài hào kiệt, thậm chí có nhiều người còn đợc thần thánh hoá. Chính vì những cống hiến kiệt xuất
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đặt tên theo phẩm hạnh
|
|
Biểu thị thận trọng trong ăn nói
Hàn Tín, tướng đời Hán, nhấn mạnh phải trọng chữ tín, uốn lưỡi ba lần trước khi nói.
Bùi Hạnh Cẩn
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đặt tên theo tính cách
|
|
Có ý chí kiên cường trong tính cách là rất quan trọng, không có ý chí sẽ chẳng làm được việc gì, khó làm nên sự nghiệp. Cha mẹ luôn mong muốn con cái mình có ý chí ...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đặt tên theo nghề nghiệp
|
|
Đương nhiên thời đại cũng không ngừng thay đổi, giá trị quan cũng thay đổi theo, cha mẹ thấy không được, con cái lại thấy tốt. Chẳng hạn có cha mẹ đặt tên cho con gái là Hiền Thục...
|
Chi tiết...
|
|
|
Năm cách tổng quát
|
|
Họ tên được chia làm 5 cách, đó là: Thiên, Địa, Nhân, Tông, Ngoại. Ngoài Thiên cách là bất di bất dịch ra, các cách còn lại nên chọn dùng số lành, tốt đẹp. Thiên cách là vận thành công của nhân cách. Nhân cách là nền tảng cơ bản của địa cách, chúng nên tương sinh lẫn nhau.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Xem tiền vận (Địa cách)
|
|
Nhân cách và Ngoại cách có thể ví như quan hệ giữa trong và ngoài, còn Địa cách và Tổng cách thì lại như mối quan hệ trước sau. Địa cách hay còn gọi là tiền vận, có ý nghĩa như một nền tảng cơ bản, vững chắc đối với Nhân cách.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Xem ngoại cách (phó vận)
|
|
Phó vận phụ trợ cho chủ vận, nó cũng có một vai trò khá quan trọng trong việc ảnh hưởng tới vận mệnh của con người.
Chủ vận tuy có số lý biểu thị may mắn, nhưng nếu phó vận gặp số lý hung thì cũng không gặp may mắn hoàn toàn
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Xem Nhân cách (chủ vận)
|
|
Nhân cách có ảnh hưởng lớn tới vận mệnh cả đời người. Trong 5 Nhân cách nó đóng vai trò chính. Người có số biểu thị may mắn thì dễ có được giàu sang hạnh phúc, kẻ không may mắn gặp phải số lý biểu thị rủi ro, ắt gặp nhiều tai hoạ...
|
Chi tiết...
|
|
|
Xem hậu vận (Tổng cách).
|
|
Hậu vận cai quản vận mệnh từ sau năm 30 tuổi trở đi. Nếu chủ, phó vận đều là số hung, thì cả đời nhiều tai hoạ, gian nan, cực khổ, nhưng hậu vận có số cát thì lúc tuổi già cũng được hưởng thần hạnh phúc.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
5 cách và phán đoán ngũ hành.
|
|
Phụ bên trái chữ phải tính là 8 nét, bởi theo lối phồn thể bộ Phụ là bộ 8 nét.
- Ấp bên phải chữ phải tính là 7 nét, bởi bộ ấp theo lối phồn thể có 7 nét.
- Thảo phải tính là 6 nét, bởi lối phồn thể của Thảo có 6 nét.
- Tâm đứng phải tính là 4 nét, bởi bộ Tâm có 4 nét.
- Thủ, Tài Gảy phải tính là 4 nét, bởi bộ Thủ có 4 nét.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Lý do nên chọn họ tên ?
|
|
Nên tham khảo thêm (nếu được) về thuộc tính Ngũ hành của can chi, năm, tháng, ngày, giờ sinh. Nếu có sự thiếu hụt (như thiếu Kim, Thuỷ, Hoả ..) thì khi chọn tên nên cố gắng chọn những số mà trong Tiên thiên có sự thiếu hụt giờ sinh thiếu Thuỷ, thì khi chọn tên nên chọn những số lý...
|
Chi tiết...
|
|
|
Dự đoán tính cách theo họ tên
|
|
Mỗi quan hệ nội tại của sức khoẻ với số lý của họ tên chủ yếu thông qua sự biểu hiện tương sinh tương khắc của 3 cách Thiên, Địa, Nhân. Vì thế nếu số lý của họ ten không tốt, sự phối hợp của Tam tài không hay, thì sức khoẻ sẽ yếu kém, mắc nhiều bệnh tật, nặng hơn nữa thì tàn phế, yểu chiết.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Sự ảnh hưởng đến vận thế của số lý.
|
|
Số lý từ 1 đến 81 thích ứng với bất kỳ cách nào trong Ngũ cách, nhưng cần phải tổng hợp, kiểm tra các số lý của Nhân Địa. Tổng cách là chính, đồng thời còn phải phối hợp tra bảng "quan hệ cát hung của Tam tài".
...
|
Chi tiết...
|
|
|
1. Vũ Trụ Khởi Nguyên: Số biểu thị Thái cực.
|
|
Số này là số cơ bản của vạn vật, biểu thị điều rất tốt đẹp, thuộc về số lý biểu thị thành công rực rỡ, sống lâu, giàu sang, hạnh phúc. Được hưởng sung sướng cả đời. Chỉ hiềm số lý quá tốt mà người thường chẳng được hưởng....
|
Chi tiết...
|
|
|
2.Nhất Thân Cô Tiết: Số biểu thị phân ly, cô độc.
|
|
Số này chỉ sự hỗn độn chưa thành hình, hàm chứa sự hung ác cùng cực, không có khí lực độc lập, tiến thoái mất tự do, trong ngoài đối địch, thường khổ vì bất an. Dao động, bệnh hoạn, tai hoạ, thậm chí bị tàn phế. Nếu các cách khác là số lý biểu thị tốt lành thì không bị yểu chiết. Song vẫn vất vả cơ cực cả đời, khó đạt ước nguyện, sống trả nợ đời, nghiệp chướng đầy rẫy....
|
Chi tiết...
|
|
|
3.Cát tường: Số biểu thị thành đạt như ý.
|
|
Số này tượng trưng cho Âm Dương được phân rõ, vạn vật hình thành, hàm chứa phúc lộc song toàn, thành công phát đạt. Tính cách: Thông minh sáng suốt, giỏi nghề thủ công, có tư chất lãnh đạo, được hưởng phúc lành. Danh lợi song toàn, thành công rực rỡ....
|
Chi tiết...
|
|
|
4.Hung Biến: Số biểu thị tai hoạ.
|
|
Số bày biểu thị tai hoạ, phá hoại, diệt vong. Thiếu năng lực, gặp nhiều tai hoạ, khó khăn. Gặp vận xấu sẽ phát điên cuồng, yểu chiết hoặc phóng đãng, cuối cùng thành phế nhân. Nhưng đây cũng là số người con có hiếu, phụ nữ trinh liệt ......
|
Chi tiết...
|
|
|
5.Chủng Trúc Thành Lâm: Số biểu thị phúc lộc trường thọ.
|
|
Số này biểu tượng cho sự hoà hợp của Âm Dương, chỉ sự thành công rực rỡ. Người có số này thông minh, tài giỏi, thân thể khoẻ mạnh, phúc lộc trường thọ, phú quý vinh hoa, muốn gì được nấy. Hoặc sẽ làm rạng rỡ cho tổ tông, hoặc lập nghiệp và nổi tiếng nơi đất khách quê người....
|
Chi tiết...
|
|
|
6. An ổn: Số của người hào kiệt.
|
|
Số này biểu thị sự viên mãn, hưng thịnh. Song đầy quá thì sẽ vơi, tròn quá sẽ khuyết, nếu cách khác không tốt lành thì là biểu tượng của vui quá hoá buồn. Số này bao hàm sự tốt đẹp trong trời đất, có thể sống yên ổn cả đời....
|
Chi tiết...
|
|
|
7. Tinh Hãn: Số của người cương nghị quyết đoán, có chí tiến thủ.
|
|
Số này biểu tượng cho quyền uy, độc lập. Người có số này vì quá cương cường mà thiếu đi sức đồng hoá. Nếu nắm quyền quá cứng rắn sẽ khiến trong ngoài bất hoà. Tuy vậy đây cũng là người có dũng khí dám làm dám chịu, chỉ e nam tính quá nhiều không lợi cho chồng con....
|
Chi tiết...
|
|
|
8. Kiên Cường: Số của người ý chí kiên cường, nỗ lực phấn đấu.
|
|
Ý chí sắt đá, có chí tiến thủ, vượt mọi gian nan đi đến mục đích, nhẫn nại khắc kỷ, danh thực song toàn, nếu các cách khác xấu thì dễ gặp tai hoạ....
|
Chi tiết...
|
|
|
9. Phá Chu Nhập Hải: Số của người cùng khồ khốn đốn.
|
|
Số này biểu thị sự đau khổ, nghèo khó, yểu chiết, làm cho người hưởng. Hoặc từ nhỏ đã mồ côi, hoặc luôn bị bệnh tật, tai hoạ tàn phế, cô độc, thậm chí bị tra tấn đánh đập. Luôn gặp tai họa bất ngờ. Chủ vận có số này thì đại hung, dù có bảo đảm tính mạng thì cũng khó tránh nạn mất vợ lìa con. Đây cũng là số của cường hào, quái kiệt....
|
Chi tiết...
|
|
|
10. Linh ám: Số biểu thị vạn sự đều có kết tục bi thảm.
|
|
Số này là số cùng hung cực ác, là số cáo chung của vạn vật. Người mà chủ vận có số này thì yểu chiết, nghèo khó làm việc gì cũng hỏng gia đình ly tán, tai hoạ luôn giáng xuống, từ nhỏ đã xa gia đình, bệnh tật triền miên. Tam tài đều xấu cả thì sẽ chết sớm....
|
Chi tiết...
|
|
|
11. Hạn Miêu Phùng Vũ: Số biểu thị văn hồi được gia nghiệp suy tàn.
|
|
Âm dương mới lại, hưởng phúc trời ban, vạn sự tuần tự phát triển, an ổn vững chắc. Số này cũng hàm chứa phú quý vinh hoa, rạng rỡ tổ tông, vực lại gia nghiệp....
|
Chi tiết...
|
|
|
12. Quật Tỉnh Vô Tuyền: Số của người ý chí bạc nhược, gia đình lạnh lẽo.
|
|
Tượng trưng cho kẻ mù quáng, không tự lượng sức mình, làm việc quá sức mình khiến tự chuốc thất bại. Hoặc là ngại khó, ngại khổ, chưa làm đã chán. Gia đình bạc bẽo, cô độc, bệnh tật, khốn đốn. Các vận khác đều xấu thì hay bị trở ngại ngăn cản hoặc bị thất bại không ngờ, thậm chí dẫn tới yểu mệnh....
|
Chi tiết...
|
|
|
|
|
14. Phá Triệu: Số của người lưu lạc góc bể chân trời, bất đắc chí.
|
|
Số của những người khắc cha mẹ, người thân; huynh đệ tương tàn, vợ chồng ly tán, con cái hiếm muộn. Cô độc, bất đắc chí, hay gặp tai hoạ, trôi nổi vô định. Số của người làm người khác hưởng. Các vận khác đều xấu thì chết sớm....
|
Chi tiết...
|
|
|
15. Phúc Thọ: Số lập thân sáng nghiệp tổ tông, phúc thọ song toàn.
|
|
Số này là biểu tượng của phúc thọ viên mãn, người thuận hoà, ôn hậu, nhã nhặn. Được người trên cất nhắc, đức cao vọng trọng, tự thành nghiệp lớn tà cát số của phú quý vinh hoa, đạo đức hơn người....
|
Chi tiết...
|
|
|
16. Hậu Trọng: Số của người có quý nhân phù trợ.
|
|
Số biểu tượng gặp hoạ thành phúc. Người hào hiệp, đa mưu túc trí, có tài hoà giải. Thành công lớn, phú quý song toàn....
|
Chi tiết...
|
|
|
17. Cương cường: Số của người đột phá, vượt mọi gian khổ.
|
|
Quyền uy cương cường, biết có mình chẳng biết người, dễ xung đột. Ý chí kiên định, có ưu điểm vượt mọi khó khăn gian khổ, song nếu quá cứng rắn chỉ e bị thất bại. Phụ nữ có số này thì không hợp, nếu tu dưỡng nữ tính thì có thể an toàn. Nhưng nếu phụ nữ có điều kiện. Tiên thiên quá yếu thì có thể dùng số này để quân bình....
|
Chi tiết...
|
|
|
18. Thiết Kiến Trùng Ma: Số của người hữu chi cánh thành.
|
|
Ý chí sắt đá, đa mưu túc trí, nhưng quá tự tin nên thiếu lực đồng hoá, nên tu dưỡng tâm tính mới thành công vẹn toàn....
|
Chi tiết...
|
|
|
19. Đan Nạn: Số của người gặp nhiều tai hoạ.
|
|
Người có tố chất thông minh, thích hoạt động, tuy có thaàn công lớn, có thực lực nhưng luôn có tai hoạ, bất ngờ giáng xuống. Nếu chủ vận có số này mà các vận khác đều xấu thì sức khoẻ luôn bị đe doạ bởi bệnh tật, tàn phế, cô độc thậm chí chết sớm...
|
Chi tiết...
|
|
|
20. Ốc Hạ Tàng Kim: Số biểu thị thất bại.
|
|
Số này là số tượng trưng cho vật sắp bị huỷ hoại, là vận đại hung chủ cả đời không được bình an, tai hoạ trùng trùng, luôn gặp nghịch cảnh. Hoặc bệnh tật yếu đuối, chết yểu, tàn phế. Hoặc thuở nhỏ sớm xa gia đình, luôn bị khốn đốn, hoặc vợ chồng ly biệt, vạn sự chẳng lành....
|
Chi tiết...
|
|
|
21. Minh Nguyệt Trung Thiên: Số của người thành công.
|
|
Số biểu tượng thành công rực rỡ như trăng sáng giữa trời. Thế của vạn vật đã xác lập hình thức. Chủ quyền uy độc lập, vận của lãnh tụ. Phát triển từ từ, đường đi gian khổ, từng bước mà lên. Đây cũng là số cát lợi, lập thân hưng thịnh gia nghiệp, danh lợi song toàn...
|
Chi tiết...
|
|
|
22. Thu Thảo: Số của vận tranh đấu.
|
|
Vạn sự chẳng như ý nguyện, giữa đường đổ vỡ, thường là người bạc nhược, ý chí kém cỏi, như cây cỏ mùa thu gặp sương vậy. Khổ cực, yếu đuối, cô độc, luôn gặp nghịch cảnh. Đây cũng là số vĩ nhân, hào kiệt song thường bất đắc chí....
|
Chi tiết...
|
|
|
23. Tráng Lệ: Số của vận thịnh vượng.
|
|
Số biểu thị vận hưng thịnh, uy thế ngất trời. Xuất thân nghèo hèn, từ từ tiến lên, kết quả lừng lẫy, uy quyền thịnh vượng, công danh hiển đạt, chí lớn nghiệp lớn có thể thành, nhưng bình thời khí huyết cương mãnh, lâm sự chỉ e quá độ mà ân hận...
|
Chi tiết...
|
|
|
24. Quật Tàng Đắc Kim: Số của người giàu sang.
|
|
Số của người tài trí mưu lược xuất chúng, tay trắng làm nên sự nghiệp, tiền của sung túc, con cháu đầy nhà....
|
Chi tiết...
|
|
|
25. Anh Tuấn: Số của người cương nghị, tư chất thông tụê.
|
|
Đây là số của người thông minh, cương nghị nhưng bị nhiều thiên kiến, lời nói nghe mềm mổng, nhưng sự thực lại rất cứng rắn, là người có tính khí quái lạ. Nếu không chịu khó, nỗ lực tu dưỡng thì thường là người thiếu khiêm tốn...
|
Chi tiết...
|
|
|
26. Biến Quái: Số của người tính tình kỳ dị.
|
|
Số của người vất vả suốt đời, tính nết kỳ dị, giàu lòng nghĩa hiệp, nhưng hay gặp biến động, nhiều sóng gió bị cuốn hút, đẩy đưa, chìm đắm mà tan nát nhà cửa. Hoặc các cách khác đều xấu thì là hạng người phóng đãng, dâm loạn, chết yểu, vợ chết, con hư...
|
Chi tiết...
|
|
|
27. Tăng Trưởng: Số của người có lòng tham không đáy.
|
|
Số của người u mê, bị người phỉ báng, công kích, kiện cáo. Thường là hình ảnh gãy đổ giữa chừng. Thuở nhỏ thành đạt sớm, càng về già càng sa sút, dù có nhẫn nhục cũng khó tránh khỏi miệng tiếng chê cười....
|
Chi tiết...
|
|
|
28. Khoát Thuỷ Phù Bình: Số của người trôi nổi lênh đênh.
|
|
Người khảng khái nhưng bôn ba, chìm nổi nhiều, sát vợ (chồng), con cái, từ nhỏ đã rời xa gia đình, cả đời khó nhọc. Phụ nữ có số này thì cô độc, khó thành gia, có chồng cũng như không...
|
Chi tiết...
|
|
|
29. Bất Bình: Số của người lập công lớn.
|
|
Số của người mưu trí, lập công lớn, nhưng là người không biết đủ, mặc sức hoành hành, dễ chuốc hoạ vào thân. Phụ nữ có số này, quá nhiều nam tính, dễ bị goá chồng, cô độc đến già....
|
Chi tiết...
|
|
|
30. Phi Vận: Số của người bất mãn.
|
|
Chìm nổi lênh đênh, khó phân xấu tốt. Các vận khác tốt thì thành công lớn, vận xấu thì luôn thất bại. Đặc điểm chung là hay gặp tai hoạ bất ngờ, cô độc, chết yểu....
|
Chi tiết...
|
|
|
31. Xuân Nhật Hoa Khai: Số của người có trí dũng song toàn.
|
|
Trí dũng kiêm toàn, ý chí kiên cường, lập nên nghiệp lớn, vinh hoa phú quý....
|
Chi tiết...
|
|
|
32. Bảo Mã Kim Yên: Số gặp may mắn không ngờ.
|
|
Người gặp nhiều may mắn, được người trên nâng đỡ nên thành công rực rỡ, tính người đôn hậu, có lòng vị tha....
|
Chi tiết...
|
|
|
33. Thăng Thiên: Số của người tài đức song toàn.
|
|
Số này có tượng của loan phượng sum vầy, chỉ người đức vẹn toàn, cương nghị quyết đoán, danh vang thiên hạ. Nhưng quá cương cường tất sẽ hỏng việc, quá giàu sang ắt sẽ nghèo hèn, cần tu tâm dưỡng tính mới mong lâu bền được....
|
Chi tiết...
|
|
|
34. Phá Gia: Số của người này gặp tai hoạ.
|
|
Số này có tượng đại hung hiểm, đại loạn ly, tai hoạ liên tiếp giáng xuống, vạn sự thất bại, các cách khác đều xấu thì lắm bệnh nhiều tai, vợ chồng con cái ly tán, khiến phải phát điên.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
35. Cao Lâu Vọng Nguyệt: Số của người phát triển về nghệ thuật.
|
|
Người có số này tính tình ôn hoà, lương thiện, trí dũng song toàn, nổi tiếng trong lĩnh vực nghệ thuật. Số này hợp với nữ giới hơn. Nam giới có số này dễ làm ngưi bất mãn, có tư tưởng tiêu cực....
|
Chi tiết...
|
|
|
36. Ba Đào: Số của người chìm nổi lênh đênh.
|
|
Số này có hình ảnh sóng gió dập dồn lênh đên chìm nổi. Đây là cách của những nhà cách mạng, cuộc đời khó khăn gian khổ. Các cách đều xấu thì cô độc, bệnh tật, tai hoạ quấy nhiễu....
|
Chi tiết...
|
|
|
38. Ma Thiết Thành Châm: Số của người kiên trì nhẫn nại hơn người.
|
|
Người có số này tuy có chí lớn nhưng thiếu tài chỉ huy, hợp với cách cố vấn, quân sư. Phát triển về văn học hoặc kỹ nghệ thì có thành quả tốt. Đây cũng là số của người thành công về nghệ thuật...
|
Chi tiết...
|
|
|
39. Phú Quý: Số của người vinh hoa phú quý.
|
|
Số này chủ yếu về quyền uy, giàu có, sống lâu, nhưng trong sự giàu sang tột độ có ẩn tàng tai hoạ hung hiểm. Nữ giới có số này không tốt cho hôn nhân....
|
Chi tiết...
|
|
|
40. Thoái An: Số của người an phận thủ thường.
|
|
Nhiều mưu mẹo, có đảm lược, nhưng kiêu ngạo, thiếu chí lớn, dễ bị công kích. Các vận khác xấu thì dễ bị tù đầy, chết yểu. Nếu an phận thì bình thường....
|
Chi tiết...
|
|
|
41. Hữu Đức: Số của người luôn gặp may mắn.
|
|
Số của người tài, trí dũng song toàn, lại được hưởng phúc đức của tổ tiên để lại, nên làm gì cũng gặt hái thành công....
|
Chi tiết...
|
|
|
42. Hàn Thiên Tại Liễu: Số của người nghèo khó.
|
|
Người thông minh tài giỏi nhưng ý chí bạc nhược, không làm tới cùng việc gì, suốt đời nghèo hèn. Nếu tu tâm dưỡng tính thì có thể thành công....
|
Chi tiết...
|
|
|
43. Tán Tài: Số của người vận đề phòng tai hoạ.
|
|
Số của người vận phá sản, người tuy có tài nhưng thiếu chí lớn. Bề ngoài hạnh phúc mà trong khốn khổ. Phụ nữ không nên có số này....
|
Chi tiết...
|
|
|
44. Phiền muộn: Số của người lực bất tòng tâm.
|
|
Số này tối hung hiểm, hình ảnh loạn ly, bi thảm, vạn sự chẳng như ý, luôn gặp nghịch cảnh, lao khổ, tai hoạ. Đây cũng là số của người anh hùng, liệt sĩ, vĩ nhân, tu sĩ ......
|
Chi tiết...
|
|
|
45. Thuận Phong: Vạn sự như ý.
|
|
45. Thuận Phong: Vạn sự như ý.
- Căn cơ: Văn chương, nghệ thuật, học giả.
- Gia đình: Hạnh phúc, con cháu đầy nhà.
- Sức khoẻ: Mạnh khoẻ, ít bệnh.
- Hàm ý: Người tài giỏi, có chí lập nghiệp lớn, vượt mọi hó khăn để đạt mục đích, nhưng nếu các cách khác xấu thì dễ gặp tai hoạ, thất bại.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
46. Lăng Lý Đào Kim: Số của người phá tán tổ nghiệp.
|
|
Đây là số của người phá tán sự nghiệp của cha ông để lại, bôn ba lưu lạc khắp nơi, các cách khác đều xấu thì dễ bị hoạ tù ngục, tra tấn đánh đập....
|
Chi tiết...
|
|
|
47. Điểm Thiết Thành Kim: Số của người làm quan to.
|
|
Số này có hình ảnh là khoa hoa kết quả người sẽ được hưởng phúc của cha ông để lại, có thể làm rạng rỡ tổ tông....
|
Chi tiết...
|
|
|
48. Khô Tùng Lập Hạc: Số của người tài đức vẹn toàn.
|
|
Người có tài, mưu lược, đức độ, hợp với cách của người làm quân sư, cố vấn, thầy giáo, bác sĩ...
|
Chi tiết...
|
|
|
49.Chuyển Biến: Cát hung lành dữ khôn lường.
|
|
Số này có hình ảnh trong hoạ có phúc, trong phúc có hoạ, thành công rực rỡ ắt có thất bại to lớn, cuộc sống luôn bấp bênh khó ổn định....
|
Chi tiết...
|
|
|
50. Tiểu Chu Nhập Hải: Số của người liều lĩnh.
|
|
Số của người làm việc già cũng liều lĩnh bất chấp hậu quả, ban đầu có thể thành công rực rỡ, càng về sau lại càng suy bại, về già cô độc, nhà tan cửa nát, vợ chồng con cái ly biệt....
|
Chi tiết...
|
|
|
51. Phù Trầm: Số của người đông thành tây bại.
|
|
Số này có hình ảnh thịnh suy tiếp nối, người làm việc không bao giờ được như ý, đông thành tây bại, về già nghèo hèn, cô độc, thậm chí phải đi ăn mày....
|
Chi tiết...
|
|
|
52. Đạt Miên: Số của người có lý tưởng cao cả.
|
|
Người có số này thông minh kiệt xuất, đa mưu túc trí, có thể lập thành nghiệp lớn....
|
Chi tiết...
|
|
|
53. Khúc Quyển Thôi Xa: Số của người yếu thế, luôn buồn bã chán chường.
|
|
Số này có hình ảnh như một quả chín bề ngoài đẹp đẽ mà trong mục rỗng, số của người trước giàu sau nghèo, trước thịnh sau suy, về già nghèn hèn cô độc....
|
Chi tiết...
|
|
|
|
|
55. Thiện ác: Ngoài ngọt trong đắng.
|
|
Người có số này, ý chí bạc nhược,làm việc gì cũng không xong, bỏ dở giữa chừng, nếu tu tâm dưỡng tính thì có thể bình an....
|
Chi tiết...
|
|
|
56. Lăn Lý hành Chu: Số của người chịu nhiều gian khổ.
|
|
Người có số này là người thiếu chí tiến thủ, ngại khó khăn, hay gặp thất bại, về già nghèo hèn...
|
Chi tiết...
|
|
|
57. Nguyệt Chiếu Thanh Tùng: Số của người vươn lên từ gian khổ, ý chí quật cường.
|
|
Số này chỉ người có tính tình cương nghị, quật cường, ý chí sắt đá, tuy có vinh hoa, phú quý song cuộc đời gặp nhiều tai nạn, trắc trở. Mà tai hoạ càng lớn thì hưởng phúc càng lớn....
|
Chi tiết...
|
|
|
58. Văn Hành Ngộ Nguyệt: Số của người trước khổ sau sướng.
|
|
Người có số này cuộc đời trải nhiều gian truân, lúc về già mới thành công và phải rời bỏ quê hương, lập nghiệp phương xa....
|
Chi tiết...
|
|
|
59. Hàn Thiền Bi Phong: Số của người bất tài.
|
|
Người thiếu nhẫn nại, ý chí bạc nhược, bất tài vô dụng, cuối đời nghèo hèn....
|
Chi tiết...
|
|
|
60. Vô Mưu: Số của người tranh danh đạt lợi, hãm hại người khác.
|
|
Số này chỉ vận hung hoạ, chỉ người không lương thiện, hãm hại người khác để tranh giành quyền lợi....
|
Chi tiết...
|
|
|
61. Mẫu Đơn Phù Dung: Hưởng phúc mà được danh lợi song toàn.
|
|
Số chỉ người được hưởng nhiều may mắn, phúc đức do tổ tiên để lại mà có danh lợi. Nhưng vì tính ngạo mạn mà bị chiết giảm ít nhiều, cần tu tâm dưỡng tính để được hưởng phúc lâu bền....
|
Chi tiết...
|
|
|
62. Suy bại: Số của ng ười hay gặp tai hoạ.
|
|
62. Suy bại: Số của ng ười hay gặp tai hoạ.
- Căn cơ: Hung tinh, tật ách.
- Gia đình: Họ hàng lạnh nhạt, cốt nhục phân ly.
- Sức khoẻ: Dễ bị các tai hoạ về đâm chém, đánh đập, tù tội.
- Hàm ý: Số chỉ người ý chí bạc nhược, dễ đam mê tửu sắc, hay bị tai hoạ bất ngờ, suốt đời nghèo hèn.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
63. Chu Quy Bình Phố: Số của người phú quý song toàn.
|
|
chỉ người không phải lo nghĩ nhiều mà mọi sự như ý, cả đời sung sương....
|
Chi tiết...
|
|
|
64. Phi Mệnh: Số của người khắc cha mẹ.
|
|
Số chỉ người khắc cha mẹ, từ nhỏ sớm rời xa gia đình, hay gặp các tai hoạ bất ngờ, chết nơi đất khách quê người....
|
Chi tiết...
|
|
|
65. Cự Lưu Quy Hải: Số của người có chí lớn.
|
|
Số chỉ người tài giỏi, có chí tiến thủ, lập nên sự nghiệp vẻ vang....
|
Chi tiết...
|
|
|
66. Nham Đầu Bộ Mã: Số của người đa sầu đa cảm, hay gặp thất bại.
|
|
Số chỉ người đa sầu đa cảm, hay nhụt chí trước khó khăn, khó có thành công trong đời....
|
Chi tiết...
|
|
|
67. Thông Đạt: Số của người có chí khí kiên cường.
|
|
Số này chỉ người có tài, có chí tiến thủ, vượt mọi gian nan để lập nghiệp lớn....
|
Chi tiết...
|
|
|
68. Thuận Phong Xuy Phàm: Số của người gặp nhiều may mắn.
|
|
Số chỉ người tài giỏi mưu lược, nỗ lực phấn đấu không ngừng, lại gặp nhiều may mắn, được hưởng phúc ấm của tổ tiên....
|
Chi tiết...
|
|
|
69. Phi Nghiệp: Số của người suốt đời nghèo khổ.
|
|
Số chỉ người luôn quẫn bách, khốn khổ vì miếng cơm manh áo, hay gặp tai hoạ về tù đày, tra tấn....
|
Chi tiết...
|
|
|
70. Tàn Cúc Phùng Sương: Số của người cô độc.
|
|
Số chỉ người cô độc, khắ cha mẹ, vợ chồng ly biệt, về già nghèo hèn, cô đơn....
|
Chi tiết...
|
|
|
71. Thạnh Thượng Kim Hoa: Số của người thiếu nhẫn nại.
|
|
Số chỉ người vốn được hưởng phúc đức, nhưng vì thiếu kiên nhẫn, hay bỏ dở nửa chừng nên khó có thành công lớn....
|
Chi tiết...
|
|
|
72. Lao khổ: Số của người giàu trước nghèo sau.
|
|
Số của người thực dụng, sống không cần biết đến người khác, bất chấp hậu quả, về già nghèo hèn....
|
Chi tiết...
|
|
|
|
|
|
|
75. Tiến Thủ: Số của người hay tranh đấu.
|
|
Số này chỉ người không chùn bước trước khó khăn, luôn nỗ lực phấn đấu nhưng vì quá cương cường mà thường gặp thất bại, nên tu tâm dưỡng tính mới có thể thành công rực rỡ....
|
Chi tiết...
|
|
|
|
|
77. Bán Cát: Số của người sướng khổ khó phân.
|
|
Trong hung có cát, được hưởng hạnh phúc ở tiền vận, về già gặp nhiều đau khổ, nếu thuở nhỏ khổ cực thì về già sung sướng....
|
Chi tiết...
|
|
|
78. Bán Hung: vất vả long đong
|
|
Dễ bị bệnh đường hô hấp, người có Tiên thiên Ngũ hành thuộc Thuỷ thì mạnh khoẻ.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
79. Vân đầu Vọng Nguyệt: Số của người nghèo khổ.
|
|
Số chỉ người luôn nghèo khổ, cơ hàn, cuộc đời không có ngày vui....
|
Chi tiết...
|
|
|
80. Hung Hoạ: Số của người luôn gặp tai hoạ.
|
|
Số chỉ người cả đời luôn gặp tai hoạ, dễ bị tù đày, tra tấn, sống để trả nợ, về già cô độc nghèo hèn....
|
Chi tiết...
|
|
|
Số 81 là số trở về gốc, giống như số 1
|
|
Số 81 là số trở về gốc, giống như số 1, số 82 giống như số 2 các số sau cũng vậy....
|
Chi tiết...
|
|
|
37. Mãnh Hổ Xuất Lâm: Số của người hiển đạt.
|
|
Người độc lập, trung thực, uy dũng, lập nên nghiệp lớn, suốt đời giàu sang, nhưng vì tính cô độc nên khó tránh đổ vỡ trong hôn nhân. Cần tu dưỡng tâm tính mới được an toàn....
|
Chi tiết...
|
|
|
37. Mãnh Hổ Xuất Lâm: Số của người hiển đạt.
|
|
Người độc lập, trung thực, uy dũng, lập nên nghiệp lớn, suốt đời giàu sang, nhưng vì tính cô độc nên khó tránh đổ vỡ trong hôn nhân. Cần tu dưỡng tâm tính mới được an toàn....
|
Chi tiết...
|
|