|
1. Tìm Tuế Kể (tức Ất Cả)
|
|
Lấy 24 để dần trừ.
Trừ còn không hết, đem 3 rút. Rút khỏi, từ Kiền 1 chuyển khư 3 tuế 1 rời, không thái quá.
Thuận quanh, 5 giữa chẳng vào ư.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
2. Tìm Thần Kể
|
|
Dư bao nhiêu Số, 12 trừ
Ví trừ không đủ, từ Dần khởi.
Mỗi vị một năm ngược chuyển như (chuyển 12 vị: Dần Sửu Tý Hợi... là 1 vòng).
...
|
Chi tiết...
|
|
|
3. Tìm Mắt Trời – Thiên Mục
|
|
Thiên Mục , Văn Xương chủ Tướng Quân (Bài văn = Văn Xương). Chu Kỷ Dư, trừ đi dần dần cho 18.
Còn dư bao nhiêu, mệnh (gọi) khởi nơi Thân Võ Đức
...
|
Chi tiết...
|
|
|
4. Tìm Mắt Đất - Địa Mục
|
|
(Đến Đông chí, khối dương cũng y như thế. Như hạ chí, khối âm khởi Lữ Thân chuyển thuận 16 thần, gặp Cấn Tốn gọi là 2 toán)
Kể Thủy Kích
...
|
Chi tiết...
|
|
|
5. Tìm 2 Đại Tướng
|
|
Chủ Khách 2 mắt trú (Mục trú) xem 2 Khách, Chủ, Dựa cung sau Ất là nơi Trú,
Ví vào Gián thần giữ một trú, Trước Gián cung nào luôn giữ số Cung Chính mà trên, số lấy cung.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
6. Tìm 2 Tham Tướng
|
|
7. Tìm Tam Cơ (3 nền),8. Tìm 5 Phúc,9. Tìm Du lớn (đại du)
...
|
Chi tiết...
|
|
|
10. Tìm 4 Thần (tứ thần)
|
|
11. Các sao thuộc Ngũ Hành,12. Thập can hóa khí khởi Tràng Sinh
...
|
Chi tiết...
|
|
|
13. Tìm khởi niên Tuế Tích
|
|
Năm tích dồn lại
Dùng năm Thượng Cổ Giáp Tý tích đến triều Minh chính thống, năm thứ 6 Tân Dậu (ngang triều ta Thái Tông Văn Hoàng Đế Đại Bảo năm thứ 3 (tây Lịch 1441 tứCanh Tông triều Minh năm 2 và triều ta Lê Thái Tông Đại Bảo thứ 2 là Tân Dậu) được
...
|
Chi tiết...
|
|
|
14. Tuế Kể Thái Ất Mù Cung (chuyển cung)
|
|
15. Tìm Thiên Mục Văn Xương,
16. Tìm Kể Thần ở đâu,17. Tìm Địa Mục Thủy Kích
...
|
Chi tiết...
|
|
|
18. Tìm 2 Toán Chủ Khách để dựng 2 Đại Tướng
|
|
Ví như 2 Mục tới cung nào, lấy Số cung ấy. Như cung chính thì lấy số cung chính. Như cung gián thì chỉ lấy 1 số mà thôi, những cung gián khác đều không dùng. Điểm xuôi đến sau Ất thì ngưng...
|
Chi tiết...
|
|
|
19. Tìm hai Tham Tướng Chủ Khách
|
|
19. Tìm hai Tham Tướng Chủ Khách,20. Tìm Tứ Kể Thái Ất chuyển cung(Năm tháng ngày giờ đều cùng.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
21. Nguyệt Kể dùng tháng 11 năm trước
|
|
Giáp Tý là tháng Giáp Tý cục, Ất Sửu cục 2 chuyển xuôi 72 cục, Chia làm 5 nguyên Tý. Phép này dùng vòng Kỷ Dư lấy 12 mà nhân lên. Lấy 360 mà trừ. Không hết lấy 72 mà trừ...
|
Chi tiết...
|
|
|
22. Kể Ngày
|
|
22. Kể Ngày,23. Kể Giờ,24. Tìm 5 Phúc...
|
Chi tiết...
|
|
|
25. Tìm Quân Cơ (nền Vua)
|
|
25. Tìm Quân Cơ (nền Vua),26. Tìm Thần Cơ,27. Tìm Dân Cơ (nền dân)...
|
Chi tiết...
|
|
|
28. Tìm 4 Thần, Ất Trời (Thiên Ất), Trực Phù,địa Ất
|
|
Dùng năm Thượng Cổ tícnh đến năm vào việc là bao nhiêu. Lấy 360 mà trừ. Lại lấy 36 mà khử. Nếu không hết 3 mà rút. 4 Thần khởi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Giáng cung Tỵ (cung Ráng Tỵ) Minh Đường Thân...
|
Chi tiết...
|
|
|
29. Tìm cờ Thái Tuế, Thanh Long
|
|
29. Tìm cờ Thái Tuế, Thanh Long,30. Tìm Khí Cung Xích Kỳ (cờ đỏ)
,...
|
Chi tiết...
|
|
|
31. Tìm (Âm Cả) Thái Âm Hắc Kỳ (cờ đen)
|
|
31. Tìm (Âm Cả) Thái Âm Hắc Kỳ (cờ đen),32. Tìm 9 sao Trực Phù...
|
Chi tiết...
|
|
|
32. Trực Phù
|
|
32. Trực Phù, Trực Sự,Vào nguyên 2, Cục 23. Lấy Tích Nhật (ngày tích) từ Thượng Cổ đến đây được
3.7,29 3.0,6.535; Dùng vòng kỷ 90 mà trừ, còn dư 5 toán. Kh i Giáp Ngọ, 6 Mậu
Thiên Bồng là Trực Sự (thẳng việc)
...
|
Chi tiết...
|
|
|
33. Tìm Văn Xương Cửu Tinh (Bài Văn 9 Sao) giữ Phận Dã nào.
|
|
Dùng Giáp Tý nguyên trên tích đến năm cầu. Lấy phép vòng 270 mà khử. Còn dư lấy Xuất cung 30 mà rút là vào cung. Khởi cung 1 Văn Xương chuyển xuôi 9 cung...
|
Chi tiết...
|
|
|
34. Tìm Chín Tinh Quý Thần.
|
|
Vòng Kỷ Dư ở nơi cầu. Vòng lớn 90. Vòng nhỏ 9 Số.
Định cung
1. Thái Nhất (nhất cả)
9. Thiên Hoàng (Hoàng trời)
8. Thái Âm (Âm cả)
7. Hàm Trì (ao liền)
6. Thanh Long (rồng xanh)
5. Thiên Phù (thẻ trời)
...
|
Chi tiết...
|
|
|
|
|
36. Tìm năm, tháng, ngày, giờ , 8 cửa.
|
|
Dùng Giáp Tý nguyên trên Tích dụng từ Thượng Cổ Giáp Tý cho đến Năm Tháng Ngày Giờ cầu việc. Lấy 240 mà trừ. Không đủ trừ, lấy 30 mà khử. Dư là vào cửa. Khởi cửa Khai, thuận 8 cung...
|
Chi tiết...
|
|
|
|
|
38. Lấy Trực Sự gia trên Thái Ất
|
|
Thiên Mục ở dưới. Khai Hưu Sinh là 3 cửa không đủ. Lấy Khai đối Đổ (Mở đối Đóng) Sinh đối Tử, Hưu đối Cảnh (Lành đối Lớn). Tả hữu ép giữa Đổ Tử cửa hung, cũng là không đủ...
|
Chi tiết...
|
|
|
39. Tám quẻ Thu Mầm (Bát quái nạn giáp pháp)
|
|
KIỀN thu mầm (nạp) ở Giáp Nhâm
Kiền trong : Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp Thìn
Ngoại Kiền: Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Nhâm Tuất
KHÔN thu mầm (nạp) ở Ất Quý:
Nội Khôn: Ất Vị, Ất Tỵ, Ất Mão
Ngoại Khôn: Quý Sửu, Quý Hợi, Quý Dậu
CHẤN thu mầm (nạp) ở Canh:
...
|
Chi tiết...
|
|
|
40. Tìm 9 Hạn Dương Tai Biến Lớn Nhỏ (Dương Cửu hạn)
|
|
Số nguyên nhỏ hết thì định là đói rét.
Có điển dùng Thượng Cổ Giáp Tý tích đến năm cầu việc, thêm Âm Dương sai
130 toán, phép trừ như trên
...
|
Chi tiết...
|
|
|
41. Tìm 106 hạn biến tai (Âm Bách Lục)
|
|
Lấy phép nguyên lớn 4320 mà trừ, là số hạn Lớn. Phần không hết, lấy số hạn nhỏ 288 mà trừ. Phần không đầy là vào hạn nhỏ.
Hạn nhỏ đến năm Kỷ Tỵ, còn thiếu 8 năm mới đầy.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
42. Tìm Âm Dương 9 ách Nước hạn, tai nạn hội
|
|
Kinh nói : Ất cả có tai nạn 9 dương, 4560 năm là số 1 nguyên trọn vẹn. Ngoài con số trọn vẹn 1 nguyên thì hóa ra có tai ương nước hạn. Phần chưa đầy số trong nguyên tức là ngoài số trọn vẹn ra thì khi đó có Hội Ách...
|
Chi tiết...
|
|
|
43. Cách tính Âm Dương 9 ách
|
|
Nước, hạn, tai nạn Hội Số lớn 1 nguyên là 4560 năm.
Lịch 1 – Hội Ách 1 gồm 106 năm đến hết kỳ. Có 9 năm nắng hạn. Đó là tai 1 của 9 Dương.
Lịch 2 – 374 năm là Hội Ách 2 đến hết kỳ. Có 9 năm nước. Đó là tai 2 của 9
Âm
...
|
Chi tiết...
|
|
|
44. Hạn tai nạn hội
|
|
Dương Cửu số = 106, vào ra trong khoảng những năm Đầu Cuối, có binh cách, đói khổ, dân bỏ xứ, dân bị thất nghiệp. Nếu gặp năm Yếm (ếm) Bách (ép) kích cách Bế (chặn) Tù (giam) Đề (đầu) Hiệp (cắp) lại hung dữ.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
45. Tìm Du Lớn
|
|
Phần trên, còn 1 điển: dùng Thượng Cổ Giáp Tý tích đến Minh Sùng Trinh 13, năm Canh Thìn(1.t 1640) như trên. Thêm sai 34. Lấy 288 mà trừ, dư 135. Lấy cung xuất 36 Mà rút, (36 x 8) = 288.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
46. Tìm Đại Du (du Lớn) Thiên Mục (Mắt trời)
|
|
Dùng Trung Cổ Giáp Dần, tích đến Chính Thống năm Tân Dậu (1441 dl). Du lớn vào cung Vị Mới được 8 năm, còn thiếu 4 năm. Số (14.048). Lấy 360 mà trừ. Không hết, lấy 18 mà khử.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
47. Tìm Du Nhỏ.
|
|
47. Tìm Du Nhỏ.48. Tìm Tiểu Du Thiên Mục (Du nhỏ Mắt Trời)...
|
Chi tiết...
|
|
|
49. Tìm Vành Vận Chuyển Của Du Lớn Quẻ Trong.
|
|
Muốn lấy hào động, lấy Du lớn vào trong quẻ 36 năm, Chia ra thì 6 năm 1 hào. Thấy niên vào quẻ sâu nông Mà rõ.
(Như từ 1 đến 6 năm là hào sơ động, đến 7, 8 ngoài là hào 2 động).
...
|
Chi tiết...
|
|
|
50. Số Ách Du lớn Quẻ trong, quẻ ngoài Trùng.
|
|
Số Trời được bao nhiêu, vạch làm quẻ ngoài. Trong ngoài thông nhau là được trùng, Chia Lão Âm Lão Dương, Thiếu Âm Thiếu Dương, Ách của 4 tượng xem được bao nhiêu.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
51. Quẻ trong
|
|
51. Quẻ trong,
52. Du Nhỏ (Tiểu Du) vận chuyển
...
|
Chi tiết...
|
|
|
53. Tiểu Du vận chuyển Quẻ ngoài.
|
|
53. Tiểu Du vận chuyển Quẻ ngoài.54. Số Ách Tiểu Du quẻ trong, quẻ ngoài trùng,55. Số lịch dài ngắn để xem xa gần....
|
Chi tiết...
|
|
|
56. Phàm lấy số Nạp giáp Can Chi (can chi thu mầm)
|
|
Như Đại Du ở hào 2 – 5. Được trung chính, thì Số Can Chi nạp giáp (thu mầm) hào ấy gấp bội. Ở sơ 4, chỉ thêm số Can Chi nạp giáp Cáchào. Như ở hào 3 là hào cùng (cực) của nội quái (quẻ trong)...
|
Chi tiết...
|
|
|
57. Lại tìm tên họ thì lấy 5 âm mà quyết.
|
|
Như Tý Ngọ là giọng (âm) Cung.
Sửu Vị Dần Thân = Chủy Mão Dậu = Vũ
Thìn Tuất = Thương Tỵ Hợi = Dốc
...
|
Chi tiết...
|
|
|
58. Suy đời Yên - Kỳ số Lịch.
|
|
Lại gặp 9 dương (Dương Cửu) 106 là năm đầu cuối ra vào, tai họa càng sâu. Đại Du vào quẻ, 6 năm 1 hào, 36 năm là một vòng Trời....
|
Chi tiết...
|
|
|
59. Du nhỏ thống quẻ trong hào rủi may
|
|
Dưới Canh Tân thì binh qua trộm cướp. Dưới Nhâm Quí, mưa bay tối tăm, nước lớn ngập sông, bà Hậu Phi không yên. Trong 12 Chi, lấy hào động mà xem...
|
Chi tiết...
|
|
|
60. Quẻ Thái Tuế lưu niên (năm qua trực quái)
|
|
Phép bù trừ cho nhau thì một tháng được 30 Ách. Vậy 1 tháng có 30 Ách.
Quái nói về việc – Hào nói về thời - Tượng nói lành dữ.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
61. Suy thêm 10 Tinh các điển
|
|
61. Suy thêm 10 Tinh các điển,
62. Tìm Thiên Tôn (Tôn Trời),63. Suy Thiên H oàng (Hoàng Trời)
...
|
Chi tiết...
|
|
|
64. Suy Thời Trời (Thiên Trời)
|
|
64. Suy Thời Trời (Thiên Trời),65. Suy Đế Phù (thẻ Đế)...
|
Chi tiết...
|
|
|
66. SuyChimBay (Phi điểu)
|
|
66. SuyChimBay (Phi điểu),
67. Suy Ngũ Mù.
68. Suy 3 Gió (tam phong)
...
|
Chi tiết...
|
|
|
69. Suy 5 Gió
|
|
69. Suy 5 Gió,70. Suy 8 Gió,
71. Gom luận dựng phép.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
72. Văn Xương, Đại Tiểu Tướng Chủ Khách và Mục Kể, Tướng Kể.
|
|
Lại như Thái Tuế ở trước Thái Ất, năm Dương chỉ tai nạn nặng, năm Âm tai nạn nhẹ.
Thái Tuế ở sau Thái Ất, năm Âm tai nạn sâu, năm Dương tai nạn nông, dùng binh thì chủ Khách đều bại.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
73. Thủy Kích ở tả hữu Thái Ất là Kích.
|
|
73. Thủy Kích ở tả hữu Thái Ất là Kích.
74. Đại Tiểu Tướng Chủ Khách
...
|
Chi tiết...
|
|
|
75. Văn Xương, Đại Tiểu Tướng Chủ Khách
|
|
75. Văn Xương, Đại Tiểu Tướng Chủ Khách,76. Lại nói Thời Tính Tù,...
|
Chi tiết...
|
|
|
78. Thái Ất và Khai Sinh
|
|
Tuế Kể mà gặp, tất có họa thoán giết, nhà vua nên dùng đức để cầu đảo Tiểu Tướng Chủ cùng Khách Mục , Tiểu Tướng Khách Cùng Chủ Mục , lại kiêm có Yếm Bách, Tính Cách gọi là Tứ Quách Đổ...
|
Chi tiết...
|
|
|
79. Thái Ất 2 Mắt
|
|
79. Thái Ất 2 Mắt,80. Thuật Dùng 4 Kể.
81. Thuật dùng chủ Khách động tĩnh trước sau.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
82. Thái Ất trong ngoài trợ chủ Khách.
|
|
Từ Kiền Đức Âm đến Thìn Thái Dương thuộc trong. Tự Tốn Đại Linh (Sáng Lớn) đến Tuất Âm Chủ thuộc ngoài vậy....
|
Chi tiết...
|
|
|
83. Thái Ất bày quân hoặc hướng hoặc Tựa.
|
|
83. Thái Ất bày quân hoặc hướng hoặc Tựa.
84. Thái Ất ra quân gọi thần.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
85. Thái Ất bày trận tướng cờ.
|
|
85. Thái Ất bày trận tướng cờ.
86. Thái Ất Kỳ Binh - Phục Binh.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
87. Thuật yên doanh.87. Thuật yên doanh.
|
|
Như theo phương Chấn Hình Thượng, phương Ngọ xung thượng (là Hình, là Xung) phương Khôn khắc Cung Thượng (là Đuổi) Mà lại, thì chủ bất lợi. Hãy cẩn thận.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
89. Thái Ất dùng ngày giờ .90. Bài Phú “Kính sáng” Thái Ất 72 cục (khối)
|
|
Bờ cuối phương lai có giặc
Dưới Cung 2 Mắt nên phòng
Kỳ binh xuất, coi dưới Mắt Chủ Khách
Phục binh yếm Thái Ất trong Tuần
Xét rõ tinh vi, xem Nguyên Cục (khối nguyên) Mà đoán
Suy kỹ lặng, động, rõ Văn dạy sẽ thông
...
|
Chi tiết...
|
|
|
91. 7 Thuật Thái Ất,92. Thuật Một: Đến bến hỏi Đạo.
|
|
Giả như ngày Giáp Tý, nước địch khởi binh. Lấy Lã Thân trên Tý, thấy Đại Thần tới Mão là năm phá địch, tháng, ngày, giờ cũng tính vậy.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
93. Thuật 2 : Sư Tử ném lại.94. Thuật 3: Mây trắng ếm Trời.
|
|
Ví như năm Giáp Tuất, nước địch dấy binh. Lấy Lã Thân trên Tuất. Đại Thần tới Sửu. Sửu thuộc Cấn ở góc Đông Bắc, tất tới năm Tân Mão 18 năm sau mới phá được...
|
Chi tiết...
|
|
|
95. Thuật 4: Hổ mạnh cự nhau.96. Thuật 5: Thần Sấm và Nước.
|
|
Ví như nước địch dựng doanh trại ngay Canh Ngọ, ngày ấy Thái Ất ở cung 3. Đem Lã Thân trên Cấn, thấy Đại Thần lâm Tốn là đất Tướng, doanh này chưa thể công được.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
97. Thuật 6: Rồng trắng gặp mây.98. Thuật 7: Lui quân không nói.
|
|
Ví các tướng Chủ Khách đều gặp khí Vượng Tướng thời nên động quân ngay. Gặp đất không có Khí thì phải cẩn thận. Ví đất Đại Thần tới mà khắc Chủ thì không lợi ...
|
Chi tiết...
|
|
|
99. Nước địch không tĩnh.
|
|
Tướng Khách tại cung 7. Tiểu Tướng tại cung 1. Thế là chủ Khách đều hội ở trước CungThái Ất. Huống chi Khách toàn hòa, Tướng Phát, chắc giặc lại hàng.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
100. Sứ địch hư thực.101. Nước địch có gián điệp không.
|
|
Tiểu Tướng Khách 1. Thế là Chủ Mục Tướng Khách đều ở đất ngoài, địch khiến tướng đem hết quân vào cảnh, nhưng toán Khách ngắn mà tiểu tướng bị Tù nên cũng không sợ.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
102. Biết địch tới nhiều ít.
|
|
Lấy lẽ Dương lẻ, Âm chẵn nói thế. Ví toán được từ 16 trở lên, là âm dương hòa, giặc có tướng soái, chúng quân đông. 15 trở xuống thì giặc như chuộc trộm, binh ít mà tướng không tài.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
BÀI CA GOM HẠT CHÂU NGOÀI BIỂN
|
|
Thiên Hoàng
Hoàng cùng Thái Vượng gió to
(Hoàng Trời và Thái Ất một khi hợp ở Cung Vượng tướng thì gió khắp bầu trời trong thiên hạ).
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Thiên Thời,Thiên Tôn
|
|
Trời quầng cung 4 – 8 nêu. Âm u cung 6; Rét đều Cung 2 (Tôn hợp cung 8 thì Trời quầng, Rét đều là dương hàn) Tôn, Tinh, Phi, Đế hợp bài,
Hoặc mưa nhỏ ấm, Phù này gió rung.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đế Phù,Phi Điểu :
|
|
Gặp Văn Xương thì Trời biến, gió luồng mù mịt âm u. Thái Ất; Phù cùng hợp lâm cung dương thì tạnh ráo mà hạn nỏ, nếu vào Cung Âm thì mờ ám và mưa.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Ngũ Mù,Bát phong,Ngũ phong,Tam Phong
|
|
Bát phong với cả Năm Tôn Phù
Mưa dầm nước lũ Hợp Tôn họa nàn
(8 gió hợp 5 gió thì gió Lớn. Hợp Thiên Tôn : mưa lũ, Hợp Phù thì mưa dầm). Hoàng - Thời luân biến âm trầm (Trời trăng có biến)
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Thái Tuế
|
|
Thái Tuế là tượng khí vua trên,
Gặp Xung vua chẳng được yên bao giờ .
Ví như trước Cả (Thái Nhất) đang chờ,
Năm Dương tai nặng, âm nhờ qua loa.
Bằng như sau Cả một cung nhà (Thái Tuế Bách Thái Nhất 1 cung sau)
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Thái Ất
|
|
Lúc chiến là tướng giỏi (Đến đâu, đấy có nắng nỏ, giặc giã, bệnh tật, nên rõ lý Trời Đất Người mà quyết).
Đói, khô, nước lửa trùng vần (gặp)
Cùng Kim: binh cách, Đất : gần tai ương.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đại Du
|
|
Du lớn tốt, đất tan hoang (Đại Du là Kim thần, cũng như Tiểu Du phải hiểu lý
Trời Đất Người, mỗi Lý 12 năm).
Có 5 phúc , nạn chỉa sang đối đầu (tai nạn, binh cách thấy ở phương đối xung)
Có Cơ (đồng xung) giảm nửa đao mâu.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Tứ Thần
|
|
4 Thần bệnh tật gian nan, xét xem cường vượng mà bàn Đuối Đâm (Khắc Hình).
4 Thần gom với Thiên Ất, Địa Ất, Trực Phù mà nói, đều là Thần Nước chết cả. Nếu gặp đất Kích Khắc: vua không đạo phải chết
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Thiên Ất
|
|
Thiên Ất cướp trộm binh tang.
Trời thu sơ xác tuyết sương lạnh lùng (Thiên Ất là Thần Kim, giữ việc binh Cách). Đại du đồng: đói loạn tàn.
Tiểu Du đồng trên hấn dưới lăng lộn sòng
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Địa Ất
|
|
Địa Ất) Đất thì bệnh chuyển, tạng đau.
Dân hoang, lúa gặp dịch sâu hoàng trùng.
Trộm cắp, nước hạn, thổ công.
Người tai, lúa hại Đất đồng Tôn giao (Trực Phù).
Thần đồng: nước hạn lao đao.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Trực Phù
|
|
Trực Phù hạn lụt sâu hoàng.
Dịch lây, lửa phá giặc mang tai về (Trực Phù thuộc lửa).
Sinh Vượng gặp Thái Ất có khi,
Gió lửa, giặc giã, dân thì chẳng an.
Cùng Đại Du chẳng lành.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Thủy Kích
|
|
Lúa sâu, mưa đá, binh kèo, hạn, nung.
Sao Đê biến Khởi ngoài trong:
Xa phòng tôi phản, gần phòng lửa lan.
Sao Phòng làm động quân quyền:
Vua trên tướng, tướng lòng phiền lo âu.
Sao Cang trong có âm mưu:
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Xích Kỳ
|
|
Qua Hợi: nước, địch, qua Dần: mộc công.
Qua Thân nóng lạnh binh nhung.
Qua Tỵ nắng nỏ vật hung, người tàn.
Xem Chi còn xét thêm Can.
5 hành sở thuộc, gian nan như rằng
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Thanh Kỳ
|
|
Can qua sát phạt đã đành nhiều phương.
4. Thiên Phụ Tân Chấn hương
Giữ gìn 5 lúa lẫm thương chất đầy.
5. Giữa Thiên Cầm, Nhâm, giết say.
6. Thiên Tâm, Quý, Đoài tay phạt người.
Đạo trong hiệu lệnh thường soi.
7. Khôn trong có cột Trời (Thiên Trụ) sáu Đinh.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Thủy Kích Biến Hóa
|
|
Thổ công theo đuổi đắp thành những khi
Kim Thành Thủy Kích Cùng về.
Phương đông binh dấy hoặc thì phương tây.
Thủy: Nước Lớn, năm no đầy.
Bắc quân về hợp Đông này cầu thân.
(Rợ Bắc Khởi binh, được toán hòa, mùa đông có việc hòa hợp cầu thân).
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Ngũ Phúc
|
|
Ngũ Phúc thuộc Thổ lưu vùng.
Nạn tai tắt hết, dân mừng vua yên.
Vua cùng, Vua Phúc thọ niên (nền vua Cùng 5 phúc).
Hào sơ nối dõi. Đối bên giặc thù.
(ở Hào Sơ cường con nối dõi, ở Đối Xung sinh vua trộm cướp).
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Quân Cơ
|
|
Nền Vua trị ba chục năm.
Lý Trời, Lý Đất lại thăm Lý Người (Lý trời phương ấy sao lành chiếu, Lý đất sinh sản muôn vật, Lý Người dân giàu có).
Vẽ bày cung quí dâng ngôi.
Vua coi phương lạ tuần chơi đất lành.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Thần Cơ
|
|
Là năm kẻ sĩ ra liền.
(dùng tướng hiền, năm lúa thóc tốt, được mùa).
Hoặc năm Ách quí có miền tiến dâng.
Hội 5 phúc cả một tầng.
Là nơi tể phụ mệnh vâng miếu đường.
Dân đồng năm tiến hiền lương.
Làm cho chính sự cát sương hòa bình.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Dân Cơ
|
|
Đất kia hội họp Thần đồng.
Thổ công lắm việc thành chung sức nhiều.
Nền Dân, năm ấy được mùa.
Quân Thần cùng gặp thêm đua phúc lành.
Giàu sang thọ khỏe phong hanh.
Nhà dân thường phát, Nổi danh người hiền.
Lúa đau, dân bệnh sao nên.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Cửu Cung
|
|
Tuế Kể với Cả (Thái) Cùng vai.
Đại thần mất lễ, Hậu cài âm mưu.
Cùng Văn Đại Tướng 1 Chiều
Giáp ngoài quan ải dõi điều mạnh hơn.
Ví mà đất tuyệt chết chôn.
Cửa hung, tướng dữ và dồn Canh Tân.
Ra quân hại đến ba quân, Tham chủ
phải chết, dáng lân tiếc tình.
...
|
Chi tiết...
|
|
|
Đại Khách
|
|
Đại Khách thuộc Thủy Thìn tinh
Là bậc đại tướng oai hình quân sư
Hoặc đồng 3 – 7 Thái cư (cung 3, cung 7)
Hoặc đồng Chủ Đại Tiểu chờ 1 cung
Hoặc Cùng ngôi với Tâm Phòng.
Gặp nhau nơi ấy đều dòng sét lao.
1 – 8 gặp, nước tràn dào.
...
|
Chi tiết...
|
|