tư vấn bao la vạn sự

Phép tìm Mộ thất lạc

Xem Tử vi để tìm phần mộ phần 1

Cập nhật : 05/07/2014
Đất rời rạc khô nỏ, pha cát sỏi. Đắc, không bị xâm phạm: mộ phần chôn kiểu đất có hậu chẩm rất tốt (Chẩm: "gối", chữ này viết rất giống chữ Trữ "thoi dệt vải" nhưng không phải chữ ấy). Đây là 1 cách mộ đẹp. Tất cả miếu vượng đắc hãm: đất có hình xà (không phải xà là "rắn" mà là "xà nhà" (thượng lương): có gờ đất nổi chạy dài.
Xem Tử vi để tìm phần mộ
P1 - xem chính tinh

Xem cung Phúc có phần quan trọng biết mình ảnh hưởng phúc đức đời nào, mộ phần vị ấy ra sao. Đều tùy thuộc vào phúc đức thực tế của vị ấy, lại xem phần mộ, nếu như ở cuộc đất đẹp khác với cuộc đất lạc lõng. Trong việc này, có vai trò của vòng Tràng Sinh. Nhưng xin mở đầu trình bày từ các chính tinh để có sự liên tục. 
Vì mộ phần thì có thể di dời, cho nên địa hình mộ trong lá số là địa hình ban đầu khi chôn cất (theo phong tục không cải táng) hay địa hình khi cải táng đầu tiên. Ví như cuộc đất lạc mộ, có thể di chuyển đến nơi đắc đạ hơn, thì tất nhiên số mệnh có sự cải thiện. 
Các sao trong cung Phúc có ý nghĩa về đời tiên tổ (mấy đời tính cả bao gồm cả đời mình, như ông nội là tổ 3 đời), cũng như ý nghĩa hình thể, để hiểu hết hình thể cung Phúc, nên có kiến thức về phong thủy nhất định. 

Các sao chính tinh: 
1. Tử Vi: 
- Mộ thượng tổ (tổ cả họ, chi họ). Nếu hãm: viễn tổ, có khi là tổ xa xôi hiện gia phả không cho biết srõ ràng được.Dương mộ. 
- Có sơn khí khá lớn, tùy vùng mà định đoạt, nếu là vùng sơn cước, ắt có khí từ tổ sơn to lớn triều lại, nếu trung du, đồi núi vừa phải, cũng có sơn phong chủ chốt của vùng ấy, nếu xét bình địa thì có Thủy khí triều tụ, và có chỗ đột khởi vì theo phong thủy thì "cao nhất thốn vi sơn", nghĩa là có gờ đất nổi dậy, khá rõ với địa bàn bàng phẳng chung quanh. Mộ có sơn rõ rệt thì sơn đó thuộc Thổ Tinh. 
+ Tử đắc địa, không có cách xấu xâm phạm: mộ tổ đã xa mà còn phát. 
+ Tử gặp KĐHLKK: mộ thất lạc, hoặc có người "chôn ké" cuộc đất bên mộ. Nếu mộ thất lạc, có Lục sát mà có thêm Tuần Triệt: tìm lại được. 
+ Tử ngộ Triệt: mất mộ, chết không chỗ chôn, hay sa vào hoang địa. 
+ Tử Mão Dậu: mộ để cạnh đền chùa, thờ tự, hay chôn đất chùa. 
2. Liêm trinh: 
- Mộ 7,8 đời, thuộc về cao tổ (có nhà cho mộ chú, bác không phổ biến) 
- Đất Hỏa tinh, vùng núi thì sơn cao, nhọn, ngọn lởm chởm (nếu thêm Hỏa Tinh hay các sao Hỏa càng rõ). Về bình địa: đất khô, gồ ghề, có màu vàng đỏ, nổi cao. Dương mộ. 
+Liêm gặp Tồn, hay Tướng: mả đắc địa. 
+ Liêm ngộ Sát, Phá, kiêm hao sát tinh: mộ đất bỏ hoang vu, ít coi sóc.
3. Thiên Đồng: 
- Mộ tổ 4 đời. Đắc địa, cách đẹp: 3 đời. 
- Mộ để đất bình địa, lại có thủy khí (nước), tượng trưng: chỗ đất lõm (đê nhất thốn vi thủy), kinh nghiệm đa phần cho thấy có nước thực sự gần mộ. Về đồng bằng: chôn đất thấp. Về trung du, miền núi: đất bình nguyên, rải rác tinh phong thấp nhỏ thuộc về Thủy Tinh (uốn nếp lòng vòng). Dương mộ. 
4. Vũ Khúc: 
- Tổ 5 đời. 
- Đất cao ráo,khô, thóang đãng, hơi trống, nổi khum khum. Vùng đồi núi: núi cao, mỏm tròn trịa, trông như chõ, như chuông, lại giống như ngọc ấn. Dương mộ. 
+ Vũ - Triệt: hành lộ khùng khuỳnh quanh mộ: ý nói có đường đi uốn khúc bên cạnh. 
+ Vũ ngộ Tham Khoa: đất phát anh hùng, họ nhiều tay anh hào. 
+ Vũ - Tham: phát về võ, đi xa càng phát. 
+ Gặp Kình Đà Kị Hình Khốc Hư: cuộc đất hỏng. 
+ Tuần - Triệt - Phá: cuộc đất không toàn vẹn, nhưng phát thủ công kĩ thuật hay tay. 
5. Thái Dương: 
- Mộ ông (3 đời), hãm: 4 (ông cố). Sách bàn thêm, nếu ông còn thì có đắc địa vẫn là ông cố; nếu miếu địa, không sát tinh: mộ cha, đồng thời phải thân chinh đến khu vực nghĩa địa xem có phải mộ tốc phát hay không, mới có thể quyết. 
- Đất bằng phẳng, quang đãng, phương kì, thuộc dương long dương hướng. Thảy Dương mộ. 
+ Tuần triệt: đất hoang lạc. 
+ Hóa Kị: chôn sai thế, sai hướng. 
6. Thiên Cơ: 
- 6 đời. 
- Đất phát mộc, cỏ cây xanh tươi. Dương mộ. Đất bình nguyên. 
+ Cơ - Triệt - Toái: hậu đầu mộc xiên (tinh phong hình Mộc đâm chĩa sai hướng về sau mộ) họ hay hạn chết chóc, gỗ đè, ngã cây, ngã lầu, về hạn cũng rất cẩn thận. 
+Thai Dưỡng Cái Hồng: phát. 
+ Dương Đà: hết phát. 
7. Thiên Phủ: 
- Mả tổ (đóan như Tử Vi). Hãm: viễn tổ không xác định. 
- Cuộc đất lớn. Vùng núi: cuộc tổ sơn. Không nhất thiết Thổ Tinh. Cũng dương mộ. 
Cách cục: xem như Tử Vi. 
8. Thái âm: 
- Mộ bà nội. Miếu (mẹ đã mất) + quan sát thực địa tốc phát: mộ mẹ. 
- Phúc phát chỉ ứng dụng cho ngành thúc (chi dưới), người em, và người thuộc mệnh Kim hay sao Kim thủ Mệnh. 
- Đất uốn cong, chạy dài, phì mãn, hình như cặp mày (bán nguyệt), cuộc đất trong mắt thường hay mắt phong thủy đều thấy hữu tình, mĩ miều. Âm long, âm hướng. 
+ Tuần Triệt: hoang vu, lạc lõng. 
+ Kị: chôn sai cách cục, úng thủy. 
+ Khốc Hư Đà Kình Hình Kị hay lạc Không Vong: phù hoa giả tạo, chủ sinh ra người ưa phù phiếm, văn chương sáo rỗng, có xu hướng đồng bóng mê tín, mắt kém, thực chất không phát. 
9. Tham lang: 
- 6 đời. Lạc nhàn: 7 
- Đất khuyển hình (con chó), tức cũng mộc tinh. Sắc đen. Nhiều cây cỏ. Vùng núi: tinh phong cao dày, mộc hình (dù Tham Lang thuộc Thủy) 
- Tham Vũ Khoa Quyền: mộ phát, song toàn văn võ. 
- Ngộ Tử, Vũ: phát hay lắm. 
- Không - Kiếp hay Tuần Triệt: cao thấp không đều, lổn nhổn, mạch bị cắt, nhưng không tác họa ghê gớm gì. 
- Ngộ Liêm: xương cốt đã hư nát rồi, thậm chí mộ chôn tượng trưng, hoặc mộ để đất rất hung hiểm, đáng ngại. 
10. Cự Môn: 
- 7 đời. 
- Bình địa: đất vuông vức như giải chiếu, sắc đất vàng. Cao nguyên: đồi núi vuông vức, mỏm bằng. Thường gần công sở, công trình công. 
11. Thiên tướng: 
- 5 đời. 
- Ở đâu cũng vậy đều thuộc đất bằng phẳng và cao, cuộc đất trông như cái ấn (con dấu cổ). 
Nếu không hãm đều là mộ phần chôn cất đúng hướng đúng vị. 
+ Ngộ Phá Triệt: xương tiểu lẫn lộn cả đất xấu, hư nát. 
12. Thiên Lương: 
- 7, 8 đời. 
- Đất rời rạc khô nỏ, pha cát sỏi. Đắc, không bị xâm phạm: mộ phần chôn kiểu đất có hậu chẩm rất tốt (Chẩm: "gối", chữ này viết rất giống chữ Trữ "thoi dệt vải" nhưng không phải chữ ấy). Đây là 1 cách mộ đẹp. Tất cả miếu vượng đắc hãm: đất có hình xà (không phải xà là "rắn" mà là "xà nhà" (thượng lương): có gờ đất nổi chạy dài. 
13. Thất sát: 
- mà xa đời (cũng 7, 8 đời). 
- đất khô, nóng, sắc đỏ, cuộc đất tròn thẳng và dài. Kim hình kiêm Hỏa. 
+ Sát - Phá - Phục ngộ Triệt: gây nên họa chiến chinh (tử trận) cho con cháu. 
+ Cùng Tử vi - Khoa - Quyền: long hổ chầu phục, hổ lớn hơn long, chủ phát về võ, anh hùng. 
+ Không, Kiếp, Đà, Diêu, Tuế: chỉ có tả thanh long, nghèo hèn, họ hiếm người. 
14. Phá Quân: 
- xa đời. 
- đất tản lạc, hình thể vô địch, sơn phong khó hiện như thù ti mã tích, hay bị sụt lở. Xếp vào Thủy tinh bên phong thủy. 
+ Triệt - Phá: mộ ven đường, gọi là "lộ bàng mộ". 
Nguồn intenet

Tiện ích Bambu
Tin liên quan
Bạn cần tìm kiếm?
Advert Advert2 Advert3
TextLink
BAO LA VẠN SỰ

Mobile: 0913 290 384  /  Email: tranngockiem57@gmail.com hoặc tuvan@phuclaithanh.com

Copyright © 2014   BaoLaVanSu. Thiết kế và phát triển bởi Bambu®