tư vấn bao la vạn sự

384 quẻ Khổng Minh Thần toán

384 quẻ

Cập nhật : 05/07/2014
QUẺ 199; Chuy táo cao chi thượng, hành nhân cổ độ đầu, Bình đồ bất liễu sự, nhật mộ chuyển sinh sầu. 隹 噪 高 枝 上。行 人 古 渡 頭 。 平 途 不 了 事。 日 暮 轉 生 愁。 Dịch nghĩa: Trên cành chim đã hót vang, Khách đường ghé bước đò làng bến xưa, Đường ngay, việc đến muộn chưa! Bóng chiều vàng vọt, nắng chiều buồn tênh.

QUẺ 199;

Chuy táo cao chi thượng, hành nhân cổ độ đầu,

Bình đồ bất liễu sự, nhật mộ chuyển sinh sầu.

   上。行

事。 愁。

Dịch nghĩa:  Trên cành chim đã hót vang,

Khách đường ghé bước đò làng bến xưa,

Đường ngay, việc đến muộn chưa!

Bóng chiều vàng vọt, nắng chiều buồn tênh.

QUẺ 200;

Tạc thạch đắc ngọc, đào sa đắc châu,

Nhãn tiền mục hạ, hà dụng trù trừ.

。淘

下。 躇。

Dịch nghĩa:   Ngọc còn ẩn đá đẽo ra,

Châu nằm lẫn cát bới đào được ngay.

Khéo nhìn phân biệt đúng sai,

Phân vân ắt khó lộc tài vẻ vang.

QUẺ 201;

Vô đoan phong vũ thôi xuân khứ,

Lạc tận chi đầu đào lý hoa,

Đào bạn hữu nhân ca thả tiếu.

Tri quân tâm sự loạn như ma.

  。落

桃伴 笑。 麻。

Dịch nghĩa:  Vô tình mưa gió giục xuân qua

Đào lý theo xuân tan tác hoa

Có kẻ bờ đào cười lại hát,

Rằng: “chàng, tâm sự khó bày ra”.

 

QUẺ 202;

Nhàn uyển nhất thời xuân. Đình tiền hoa liễu tân. Thanh truyền hảo tin tức, thảo thuỷ tận hân hân.

。庭

。草

Dịch nghĩa:  Vườn uyển đương xuân cảnh trí nhàn

Kiểng hoa tươi mới sắc hân hoan

Lời rằng đã có tin mừng đến,

Cây cỏ thắm nhuần khí tượng an.

 

QUẺ 203:

Môn ngoại sự trùng điệp, âm nhân đa ngộ hợp,

Hiền nữ tuy trợ xảo, Diểu diểu chung nan hợp.

。陰

巧。渺 合。

Dịch nghĩa:   Bên ngoài việc quá bộn bề,

Hẳn người khuất mặt hiện về đâu đây

Gái hiền tuy khéo mỹ miều,

Chung cùng khó toại những điều ước mơ.

QUẺ 204;

Sự hữu hỉ, diện hữu quang, chung thuỷ hảo thương lượng, Hồ trung nhật nguyệt trường.

光。 量。壺

Dịch nghĩa: Việc may dạ khá mừng. Mặt lộ nét hoan hân

     Sau cùng đều vẹn vẻ. Ngày tháng mặc xa gần.

QUẺ 205;

Ám khứ hữu minh lai, ưu tâm sự khả hài, chung tu thành nhất tiếu, mục hạ mạc nghi sai.

來。

笑。目

Dịch nghĩa:   Đi buồn về được hiển vinh,

Tâm hồn lo ngại, sự tình đạt thông.

Vui cười chung cuộc thoả lòng,

Không còn ngờ vực bớt phòng điều sai.

QUẺ 206;

Bảo kính vô trần nhiễm, kim điêu dĩ tiễn tài, d

Dã phùng thiên ý hợp, chung bất nhạ trần ai.

染。

合。終 埃。

Dịch nghĩa:  Gương báu gìn trau khỏi bụi mờ

Điêu vàng giữ kín dám thờ ơ

Âu là Trời đã ngầm giao phó

Báu vật trong tay khỏi bùn nhơ.

QUẺ 207:

Hoà hợp sự, tiếu đàm thành,

Hỉ âm tại bán trình. Bình bộ đạp thanh vân.

成。

。平

Dịch nghĩa:     Việc nên nhờ  được hoà đồng

Vui cười vì đã thành công sẵn rồi

Tin may chợt đến nửa vời.

Đất bằng thẳng bước đến nơi mây lành.

 

QUẺ 208:

Hoa tàn nguyệt khuyết, kính phá thoa phân,

Hưu lai hưu vãng, sự thuỷ an ninh.

缺。

往。 寧。

Dịch nghĩa:  Hoa tàn theo lúc trăng vơi,

Kính đà tan vỡ,  trăm rời tóc mây

Lại qua kịp lúc dừng ngay,

Về sau công việc được hài lòng hơn.

 

QUẺ 209:

Môn ngoại hảo âm lai , sinh nhai ưng hữu khánh,

Danh lợi hữu cánh thiên, nhạn hành chung chiết trận.

。生

Dịch nghĩa:  Tin vui vừa đến cổng ngoài

Sinh nhai tất được ấm no vẹn phần

Lợi danh dời đổi đôi lần,

Chân trời cánh nhạn lìa đàn kêu sương.

QUẺ 210:

Vạn lý hảo giang san, phong sa tận nhật nhàn,

Dĩ thôn điếu thượng nhĩ, hà tất ngộ ba lan.

。風

。何 瀾。

Dịch nghĩa:  Nước non ngàn dặm tốt tươi,

Ngày nhàn gió cát như nguôi dạ sầu

Mồi ngon cá đã cắn câu,

Nghĩ chi sóng gió giờ sau cũng thành

 

QUẺ 211:

Song yến hàm thư vũ, chỉ nhật nhất tề lai,

Tịch mịch yễm lưu khách, tòng tư hạ điếu đài.

舞。

。從 臺。

Giải nghĩa:   Tin thư theo én liệng bay,

Một ngày kịp đến trao tay cho người

Mịt mờ lòng khách phương trời

Lần theo bến nước kịp thời buông câu.

QUẺ 212:

Vọng khứ kỷ trùng san, cao thâm tiệm khả phan,

Cử đầu thiên thượng khán,

minh nguyệt xuất nhân gian

。高

。明

Dịch nghĩa:  Nhìn xa mấy lớp núi non,

Núi cao non thẳm ắt còn gặp ta,

Ngẩng đầu xem đấng Trời Cha,

Sáng trăng sáng khắp gần xa cõi trần.

 

QUẺ 213:

Dụng chi tắc hành, xả chi tắc tàng,

Nhất kỵ xuất trùng quan, giai âm chỉ xích gian.

 用之則 行。舍

。佳

Dịch nghĩa:   Khi dùng vật tất được công,

Cất vào nơi kín như hòng bỏ rơi

Một mình một ngựa ra khơi

Tin lành bay đến như rời tấc gang.

QUẺ 214:

Tích đức thi công hữu tử tôn,

Sát ngưu tế thần nãi tây lân,

Công danh lưỡng tự thành toàn nhật,

 Hồi thủ sơn hà vạn vật tân.

。殺 西

Dịch nghĩa:  Chứa  nhiều công đức cháu con giàu,

Tế lễ thánh thần kỉnh thấp cao,

Công danh hai chữ tròn ngày tháng,

Ngoảnh lại nước non rực mọi màu.

 

QUẺ 215:

An thản lộ bình di, vân trung nhất nhạn phi, đào hoa phùng sậu vũ, thuỷ bạn nữ tần đề.

夷。

。水

Dịch nghĩa:   Đường dài bằng phẳng an toàn,

Trong mây cánh nhạn bay ngang lưng trời,

Hoa đào trước trận mưa rơi,

Có người con gái buồn đời thở than.

QUẺ 216:

Môn nội khởi can qua, thân cừu lưỡng bất hoà,

Châu y tâm nhật nguyệt, Thuỷ giác tiếu kha kha.

戈。

。始

Dịch nghĩa:  Trong nhà giai thứ bất hoà

Họ hàng tôn tộc xem ra thù hằn,

Tháng ngày sẽ gặp quý quan,

Tình thân  thắm thiết mọi đàng cười vui.

QUẺ 217:

 Hữu nhất nhân, hoạch nhất lộc,

Sự viên đồ, môn ngoại tố.

。獲 鹿 。事 。門

Dịch nghĩa:  Trông ra thấy dạng một ai,

Hươu tơ nối bước theo tay dắt dìu

Thành công đến với mọi điều

Cổng ngoài nhân sự thuận chiều hân hoan.

QUẺ 218:

Nhữ vãng vô du lợi, hoa khai hựu cập thu,

Nghiêm sương vật tiến chí, thoái bộ bất tồn lưu.

。花

。退

Dịch nghĩa:  Người đi chưa gặp điều may

Hoa vừa hé nhuỵ gặp ngày thu sang.

Sương dày phủ kín khắp đàng

Kíp quay gót lại kẻo ràng buộc chân.

QUẺ 219:

Tân nguyệt vi câu, thanh phong tác tuyến,

Cử võng yên ba, cẩm tiên dị kiến.

 

 。錦 鮮易

Dịch nghĩa:  Trăng liềm đầu tháng mới nhô ra

Gió mát xe dây kẻo muộn mà

Buông lưới trên sông cơn sóng nhẹ

Dễ nhìn cá gấm vượt dòng qua.

 

QUẺ 220:

Tiên quan tiêu cẩn. Đề phòng tiểu tiết bất hoà.

Giới nhân tuần thành đại ương.

。提

殃。

Dịch nghĩa:  Khép kín nên gìn thận trước sau

Tí ti việc nhỏ chớ khinh nào

Dần dà hao tổn theo ngày tháng

Hoạ nhỏ không phòng nạn lớn theo.

QUẺ 221:

Yến ngữ oanh đề, hoa khai mãn viện,

Ỷ lan xuân thuỵ giác. Vô ngữ liếm sầu nhan.

      。花    滿    

         

Dịch nghĩa:  Giọng oanh lời én líu lo

Đầy vườn hoa nở nhỏ to sắc hồng

Tựa hiên chợt giấc xuân nồng,

Mày chau biếng nói má hồng kém tươi.

 

 

QUẺ 222:

   Lao tâm lao tâm, lao tâm hữu thành,

Thanh phong tá lực, hoan tiếu tiền trình.

。勞  

Dịch nghĩa:  Lao tâm luống những lao tâm

Lao tâm vui thấy việc thành không xa

Gió lành thêm sức đưa qua,

Tiền trình ắt đã vui hoà may duyên.

QUẺ 223;

Tấn bộ thả bồi hồi, xuân phong liễu khứ xuy.

Thuỷ biên hành lộ quyện, chẩm bạn hữu ưu hoài.

。春

。枕

Dịch nghĩa: Tiến lên lòng những phân vân

Phấn hương nhuỵ liễu gió xuân thổi vào

Khách dần mỏi mệt bên bờ,

Tựa bên gối trống thẩn thờ buồn tênh.

QUẺ 224:

Ngọc thạch do chung thời, Na kham tiểu hối đa,

Chung vô cữu, tiếu kha kha.

。那

。笑

Dịch nghĩa:  Ngọc lành đợi giá thời gian

Vì chưng việc nhỏ thở than lắm điều

Tội tình tan biến qua mau

Niềm vui hả dạ cất cao tiếng cười.

QUẺ 225:

Thuỵ dực dao thiên khứ, giai nhân tí nan hành.

Nhất đồ kinh tế ý, hựu thị mãn viên xuân.

。皆