tư vấn bao la vạn sự

Kỳ môn độn giáp

8 cửa khắc ứng

Cập nhật : 08/10/2014
Cửa Thương thôi khỏi nói, Trời chôn người chết uổng. Chồng vợ gặp tai ương. Năm ròng tháng bệnh vương. Nhọt sảy đi không được. Tin đợi chờ không có. Chân què gẫy máu loang. Ngoài ra xấu đủ đường.
 Cửa Thương khắc ứng

Cửa Thương thôi khỏi nói, Trời chôn người chết uổng. Chồng vợ gặp tai ương. Năm ròng tháng bệnh vương. Nhọt sảy đi không được. Tin đợi chờ không có. Chân què gẫy máu loang. Ngoài ra xấu đủ đường.

Hỏi rằng:

Cửa Thương thuộc Mộc, chính gặp thời Xuân Phân, mầm non chồi ra, nên nói là cát mà lại bảo là hung, xin nói lại cho rõ.

Cù Tiên đáp rằng:

 Mộc cửa Thương gặp đúng khí Xuân Phân, tinh dịch từ trong mà ra, phát dương ra ngoài, đến nỗi gốc rễ tiết ra quá nhiều. Đó gọi là ngoài Hoa, mà trong Hư, không thắng nổi khó khăn. Huống chi tháng 2, mầm non không đương nổi sương lạnh, do đó  mà gọi là Thương, mà là hung.

Cửa Thương được Kỳ thì chỉ có các việc đuổi bắt kẻ chạy trốn, trộm cắp, đi săn, đánh cá, đòi nợ, cờ bạc, vui đùa là cát. Nếu lên quan, ra đi, hôn nhân, buôn bán, xây dựng, chôn cất, đều không lợi. Rất hung.

Tĩnh ứng:

- Cửa Thương trên Chấn chủ biến động, đi xa bị gãy đau.

- Trên Tốn, biến động, mất mát, quan tư, cùm kẹp, trăm việc đều hung.

- Trên Ly, chủ văn thư ấn tín, miệng tiếng rên rỉ, bề bộn.

- Trên Khôn, chủ quan tư hung, ra đi rất kỵ, xem bệnh, hung.

- Trên Đoài, Chủ người than tật bệnh,lo sợ, làm người mối không lợi, hung.

- Trên Kiền, chủ có quý nhân khai trương. Có trốn chạy mất, việc biến động, không lợi.

- Trên Giáp Mậu, chủ mất mát, không được.

- Trên Ất, chủ cầu mau không được, còn cần phòng kẻ trộm tiền nong.

- Trên bính, chủ mất mát trên đường.

- trên Đinh, chủ tin đến không đích (thật).

- Trên Kỷ, chủ tiền tán, người bệnh.

- Trên Canh, chủ kiện giam bị hình, hung.

- Trên Tân, chủ vợ chồng riêng mang oán hận.

- Trên Nhâm, chủ tù, trộm liên miên.

- Trên Quý, tù ngục ngậm oan, có lý không thân ra được.

Động ứng:

Cửa Thương, ra 30 dặm gặp người tranh đấu, gặp người đánh cá hoặc súc vật đánh nhau, nên lánh đi, cát.

Cửa Thương trên Chấn, 3 dặm, 13 dặm, gặp 2 xe tranh nhau tiến quãng đường tắc.

Trên Tốn, 4 dặm, 14 dặm, gặp người công lại, và người chặy cây, và bà bế tiểu nhi đi qua.

Trên Ly, 9 dặm, 19 dặmgặp người mặc áo mầu cưỡi lừa ngựa qua.

Trên Khôn, 2 dặm, 12 dặm gặp đám tang và người con hiếu khóc lóc.

Trên Đoài, 7 dặm, 17 dặm, gặp người đánh nhau, người lùa súc vật, có một bà và thiếu nữ cùng đi.

Trên Kiền, 6 dặm, 16 dặm, gặp người phá đổ đường, dựng yên cửa, ghép ván, hoặc 2 con lợn cắn nhau.

Trên Khảm, 1 dặm, 11 dặm gặp bà già và trai trẻ cùng đi.

Trên Cấn, 8 dặm, 18 dặm gặp người đẳn cây hoặc đắp đất.

Xem

Xem thân mệnh:

Mệnh Thuỷ, Hoả, Mộc thì cát. Mệnh Kim chủ bệnh. Mệnh Thổ hung. Việc quan tư bị hình trượng (phạt roi).

Cửa Đỗ khắc ứng (Cửa đóng)

Cửa Đỗ nguyên là gỗ, động vào, họa tiếp liền. Tháng năm Hợi Mão Mùi, gặp phải, ngục tù kề bên. Sống chết tan rời đó. Giống nuôi chết dịch ôn. Sai xương, đòn vấy máu. Hại đếncả đàn con.

Hỏi rằng:

 Cửa Đỗ là tượng Mộc, đến Hạ Đông là thời phồn thịnh, vốn là khí vượng, lấy gì mà bảo là hung?

Cù tiên đáp rằng:

Cửa Đỗ dương Mộc, gặp Hạ Đông phát sinh ra ngoài, tân dịch tiết đi, khí dương can cực, một âm đang đến. Tính Mộc đến đó thì sức chùn lại, muốn thu gom thì không đủ sức thu gom, muốn sinh vượng thì lực đã cạn, lại không tiết được sức để nuôi cháu con ( dĩ thực= kỳ tử tôn), mà phải nấp giấu con ở nơi rắn chắc (kiên mật chi xứ) sợ rằng con có thể bị thương, cho nên gọi là cửa Đỗ (cửa đóng). Có hung nhỏ.

Cửa Đỗ là phương tàng hình, chỉ nên là nơi lánh tai nạn, lấp huyệt, đuổi bắt là cát. Các việc khác đều không lợi.

Tĩnh ứng:

- Cửa Đỗ trên Tốn chủ: nhân cha mẹ tật bệnh mà ruộng nương hao hụt. Hung.

- Trên Ly, chủ văn thư ấn tín trở cách, người dương trẻ nhỏ tật bệnh.

- Trên Khôn, chủ văn thư đất cát nhà cửa mất lạc, việc quan tư mất tài. Hung nhỏ.

- Trên Đoài, chủ trong nhà cửa lo lắng, sợ hãi, và có việc kiện cáo.

- Trên Kiền, chủ gặp quan trường quý nhân,. Mưu việc chủ trước phá tiền tài, sau cát.

- Trên Khảm, chủ cầu tiền có ích.

- Trên Cấn, chủ người dương trẻ nhỏ phá tài và ruộng nương, cầu tiền không thành.

- Trên Chấn, chủ anh em tranh nhau điền sản, phá tài.

- Trên Giáp Mậu, chủ mưu việc không thành. Cầu tiền ở nơi mất thì được.

- Trên Ất, mưu cầu của cải của người dương thì được. Chủ không minh bạch mà sau thành kiện cáo.

- Trên Bính, chủ mất văn khế.

- Trên Đinh, người dương mắc kiện tụng, giam giữ.

- Trên Kỷ, chủ riêng mưu hại người mà mắc lỗi (chiêu phi).

- Trên Canh, chủ nhân người gái mà đến kiện tụng mắc bị phạt hình.

- Trên Canh, chủ đánh người bị thương mà kiện cáo, người dương, trẻ nhỏ hung.

- Trên Nhâm, chủ việc gian dâm, trộm cắp, hung.

- Trên Quý, chủ trăm việc đều trở ngại. Bệnh thì không ăn.

Động ứng:

Cửa Đỗ, ra 30 dặm, gặp cô gái, cùng đi, ca hát. 60 dặm gặp người ác.

Kỳ Ất tới, gặp bà còn trẻ mặc áo mầu. Kỳ Bính tới thấy lửa bốc cháy nhà, hoặc vật có ngọn lửa nhỏ. Kỳ Đinh tới gặp người cỡi ngựa đeo cung nỏ.

Cửa Đỗ trên Tốn, trong 4 dặm gặp người đàn bà dẫn cháu mặc áo mầu lục.

Trên Ly, 9 dặm, 19 dặm gặp đàn bà chửa mặc áo mầu hoặc người công lại cưỡi ngựa đỏ.

Trên Khôn, 2 dặm, 12 dặm gặp người có tang khóc lóc.

Trên Đoài, 7 dặm, 17 dặm gặp hát xướng ầm ỹ (ca xướng là thanh), hoặc người nói chuyện về kiện cáo.

Trên Kiền, 6 dặm, 16 dặm gặp hát xướng và chó cắn lợn.

Trên Khảm, 1 dặm, 11 dặm, gặp hát xướng đùa nghịch, hoặc người áo thâm bế trẻ.

Trên Cấn, 8 dặm, 18 dặm, gặp người gánh tiền, hoặc tay cầm thức ăn kêu lên.

Trên Chấn, 3 dặm, 13 dặm gặp người thợ gỗ mang cây côn gỗ.

Xem thân mệnh:

Người mệnh Hoả phát quý, mệnh Thuỷ phát phú. Mệnh Mộc bình yên. Mệnh Kim tật bệnh. Mệnh Thổ việc quan tư, hung. Ví là năm tháng ngày giờ Kim hoặc là năm tháng ngày giờ Thổ thì không lợi. Như gặp năm tháng ngày giờ Thuỷ Hoả thì cát. 

Cửa Cảnh (Cửa Lớn) Khắc ứng 

Cửa Cảnh nơi vương máu. Họa sinh nhiều lắm lắm. Ngoài hung và chết ác. Sống ly cùng chết biệt. Vào quan bán ruộng vườn. Con cháu khó tai ương. Giống nuôi thấy chịu thương. Xem được phải phòng phương.

Hỏi rằng:

Cửa Cảnh thuộc Hoả, phương Nam, lệnh mùa Hạ, gặp đúng vực Ly minh, lấy gì làm hung?

Cù Tiên đáp rằng:

 Cửa Cảnh ở khí lệnh mùa Hạ, muôn vật lớn khoẻ, là thời sắp trở về già, gần cửa cung Khôn rồi. Lại là số thịnh của Dương, khí Trời Đất đến đó sắp có tình giết chóc. Tuy là phương trên sáng dưới cang, cũng không cát cả được (diệc bất toàn cát). Duy có lợi về việc văn thư, nhân đó mà bảo là hơi cát (thứ cát).

Dùng cửa Cảnh chỉ nên dâng thơ, hiến kế sách, tâu đối, tuyển đưa tướng sĩ là cát. Ngoài ra thì không lợi.

Tới Khôn, Cấn, Trung thì cát. Cung 3, 4 thì lành. Cung 1 phản ngâm. Cung 6, 7 bị bách, đại hung. Nếu được 3 Kỳ, nên đặt mưu lừa, phá trận, công lửa, ra hiệu lệnh, phong công thưởng tước, các việc như thế thì cát.

Tĩnh ứng:

Cửa Cảnh trên Ly, tờ văn trạng chưa được động, mới được chú ý đến. Trong có trẻ nhỏ mắc lo âu.

Trên Khôn, chủ việc quan, nhân kiện cáo vế việc tranh nhau ruộng nhà, nhiều than thở.

Trên Đoài, chủ người dương trẻ nhỏ tật bệnh, hung.

Trên Kiền, chủ người làm quan thăng chức, cát. Cầu văn thư ấn tín cũng cát.

Trên Khảm, chủ văn thư mất mát, tranh kiện không dứt.

Trên Cấn, chủ người âm sinh sản, mừng lớn. Lại cầu tiền rất vượng, lợi, người đi xa đều cát.

Trên Chấn chủ lấy vợ là người thân, trẻ nhỏ miệng lưỡi ganh nhau, hoặc trình bày nhiễu loạn.

Trên Tốn, chủ văn thư mất mát, tán tiền, sau bình.

- Trên Giáp Mậu, chủ: nhân tài sản kiện cáo, đi xa thì cát.

- Trên ất, chủ việc kiện không thành.

- Trên Bính, chủ văn thư cấp bách, hoả tốc không lợi.

- Trên Đinh, chủ nhân văn thư tờ trạng mà mắc lỗi.

- Trên Kỷ, chủ việc quan dây dưa.

- Trên Canh, chủ kiện người mà thành kiện mình (chủ tụng nhân tự tụng).

- Trên Tân, chủ người âm kiện cáo.

- Trên Nhâm, chủ giặc quấy luôn luôn (nhân tặc khiên liên)

- Trên Quý, chủ: nhân tớ trai gái mà đến (nhân nô tỳ đáo).

Xem thân mệnh:

 Mệnh Hoả có nạn lửa. Mạng Thủy thì rất hung. Mạng Kim tật bệnh. Mạng Mộc trung bình. Mạng Thổ thì giàu. Nếu gặp năm tháng ngày giờ Kim Thuỷ thì không lợi.

Động ứng:

Cửa Cảnh, đi ra 30 dặm gặp rắn lớn vằn đỏ. Ngoài 70 dặm, nhân nước lửa mà mất vật. nếu làm cưỡng thì chủ nhà bên Đông đụng đầu với trẻ nhỏ.

 Cửa Cảnh trên Ly, 9 dặm, 19 dặm gặp người ôm văn thư, lại có lửa cháy, kinh sợ.

Trên Khôn, 2 dặm, 12 dặm gặp người tang khóc lóc, người mặc áo màu cưỡi ngựa.

Trên Đoài 7 dặm, 17 dặm, gặp đánh nhau tranh kiện, nên lánh.

Trên Kiền, 6 dặm, 16 dặm, gặp người trong thành đi lững thững, ông quan cưỡi ngựa.

Trên Khảm, 1 dặm, 11 dặm, gặp người gái khóc lóc cùng đi với người bán cá.

Trên Cấn, 8 dặm,18 dặm, gặp trẻ nhỏ lùa trâu, người vác tiền trong túi.

Trên Chấn, 3 dặm,13 dặm, gặp người gái mặc áo màu ngồi trên kiệu, hoặc cưỡi lừa ngựa.

Trên Tốn, 4 dặm,14 dặm, gặp bà già dắt cậu áo bé đen đi.

Cửa Tử ( Cử chết khắc ứng)

Cửa tử nơi đây tật  rất hung

Mạng người gặp phải hoạ sau lưng

Xoàng ra phải mất tiền hao của

Còn phải phòng tang tóc chập chùng.

Hỏi rằng:

Cửa Tử thuộc Thổ, lại là phương của phần đêm sao hắc, khí Thu Đông, trời Đất tàn sát nặng nề. Từ đó mà đi, cửa hung. Sao hung, nên bỏ đi không dùng. Chả biết cửa này có còn dùng được việc gì không?

Cù Tiên đáp rằng:

Cái hung của Cửa Tử là lúc Trời Đất mặc lòng ra oai tàn sát, cỏ mất màu sắc, cây trút rụng lá, cho nên là tượng hung. Nếu được Kỳ đến trợ thì những việc như đánh tội chết, bắt bớ, săn  bắn cũng được tốt, đó là thuận theo lẽ trời là thế không bỏ được.

Tĩnh ứng:

Cửa Tử trên Tử, việc quan dăng mắc, ấn tín không có khí, hung.

Trên Kinh, nhân việc quan không lường mà lo ngại. Bệnh hoạn, hung.

Trên Khai, chủ gặp quý nhân, cầu việc văn thư, ấn tín, lợi lắm.

Trên Hưu, chủ việc cầu tài vật không cát. Nếu hỏi cầu ở nơi tăng đạo thì cát.

Trên Sinh, chủ việc tang, cầu tiền được, xem bệnh thì chết rồi lại sống.

Trên Thương, chủ mắc việc quan bị phạt đòn, hung.

Trên Đỗ…

Trên Cảnh, chủ nhân việc văn khế, ấn tín, tài sản, vào quan, trước quan giận, sau quan vui mừng, không hung.

- Trên giáp Mậu, chủ làm của gian.

Trên Ất chủ cầu việc không thành.

Trên Bính, chủ tin tức lo ngại.

Trên Đinh, chủ người dương già tật bệnh.

Trên Kỷ, chủ kiện, bệnh liên miên không dứt, hung.

Trên Canh, chủ người gái sinh đẻ, mẹ con cùng gặp hung.

Trên Tân, chủ trộm cắp,mất mát, không tìm lại được.

Trên Nhâm, chủ kiện người mà thành tự kiện mình, tự chiêu lấy lỗi (chủ tụng nhân tự tụng tự chiêu)

Trên Quý, chủ giá thú, việc đàn bà, hung.

Động ứng:

Cửa Tử ra đi 20 dặm gặp người bệnh, 30 dặm gặp việc tang tóc, đổ máu. Tuy có ba Kỳ cũng không cát. Có Kỳ Bính, gặp người ôm văn thư. Có Kỳ Ất, thấy việc chết chôn, vật quý hoặc giấy tờ. Có Kỳ Đinh, gặp cô gái có tang khóc lóc.

Cửa Tử trên Tử, 2 dặm, 12 dặm, gặp đàn bà khóc lóc, hung.

Cửa Kinh, 7 dặm, 17 dặm, gặp đám tang khóc lóc, hoặc súc vật chết.

Cửa Khai, 6 dặm, 16 dặm, gặp việc đào mã khóc lóc, hoặc súc vật đánh nhau gây thương.

Cửa Hưu, 1 dặm, 11 dặm, gặp người đàn bà áo xanh khóc lóc.

Cửa Sinh, 8 dặm, 18 dặm, gặp người con tang cha cầm con vật sống dẫy dụa.

Cửa Thương, 3 dặm, 13 dặm, gặp người khiêng quan quách.

Cửa Đỗ, 4 dặm, 14 dặm, gặp việc chôn cất, và giấy trát, vật màu sắc.

Trên cảnh, 9 dặm, 19 dặm, gặp người  cùng cha mẹ khóc lóc, lui cát tiến hung.

Xem thân mệnh:

chủ có hung, mặc tang, bệnh chết. Mệnh Thuỷ Mộc và năm tháng  ngày giờ ấy thì rất hung. Còn ngoài ra thì bình.

Cửa Kinh khắc ứng

Cửa Kinh chủ tranh kiện. Người chết bệnh dịch ôn. Năm Thìn, tháng Hỏa tới, thân mình hoạ đến bên. Duy giấy tờ tranh kiện, bắt bớ, cờ bạc: nên. Ngoài ra thì hung cả. Gặp Kinh là phải kiêng.

Hỏi rằng:

Cửa Kinh thuộc Kim, gặp tháng 8 lệnh Thu, muôn vật đều già, Trời Đất ra oai tàn sát muôn vật, cũng nên đó chăng?

Cù tiên đáp rằng:

 Cửa Kinh, khí tàn sát, vật loại già cỗi, vốn không khí sống cho nên hung. Nhưng mà trời đất còn long ưa sống (hiền sinh chi tâm), không muốn giết hết mầm tỏi, mầm lúa đông, cũng chẳng đã mà giết. Cửa này tuy hung, mà những việc như trình thơ, dâng kế lừa, bắt bớ, đặt nghi, phục binh đều cát, cũng chẳng nên bỏ.

Tĩnh ứng:

Cửa Kinh trên Kinh, chủ tật bệnh, lo ngại, sợ sệt.

Trên Khai, chủ lo ngại, quan tư, kinh khủng, lại chủ quan trên thấy thì vui mừng, không hung.

Trên Hưu, chủ việc cầu tiền, nhân cãi cọ cầu tiền, việc chậm mà cát.

Trên Sinh, chủ: nhân đàn bà sinh lo sợ, hoặc nhân cầu tiền sinh lo sợ, đều cát.

Trên Thương, chủ bàn nhau cùng mưu hại người, việc tiết lộ kéo đến kiện cáo, hung.

Trên Đỗ, chủ mất mát, phá tài, kinh sợ, không hung.

Trên Cảnh, chủ kiện cáo không dứt, và trẻ nhỏ tật bệnh, hung.

Trên Tử, chủ: nhân trong nhà có quái lạ mà sinh tai tiếng.

- Cửa Kinh trên Giáp Mậu, chủ tốn tiền, tin có trở ngại.

Trên Ất, chủ mưu tiền không được.

Trên Bính, chủ văn thư, ấn tín. Sợ hãi.

Trên Đinh, chủ kiện cáo liên miên.

Trên Kỷ, chủ chó dữ làm thương người thành kiện.

Trên Canh, chủ trên đường dập gẫy, trộm cướp, hung.

Trên Tân, chủ người gái làm kiện, hung.

Trên Nhâm, chủ quan tư, tù giam. Bệnh thì rất hung.

Trên Quý, chủ bị trộm cướp, mất vật, không lấy lại được.

Xem thân mệnh:

chủ giấy tờ, kiện cáo, tai nạn, việc quan, cãi cọ, đổ máu. Các việc ấy, ví gặp năm tháng ngày giờ Bính Đinh Tị ngọ, người xem không lợi.

Động ứng

Cửa Kinh đi ra 30 dặm gặp đàn chim khách kêu, giống nuôi đánh nhau. 40 dặm thấy người bán tranh thì cát. Nếu không thì 70 dặm tất có hung dập gẫy, không thể đi trước được.

Cửa kinh trên Kinh 7 dặm, 17 dặm, gặp 2 gái thúc đẩy người bên bảo đánh. Quan tư.

Trên Khai, 6 dặm, 16 dặm, gặp quan xửngười dưới tranh kiện nhau.

Trên Hưu, 1 dặm, 11 dặm, gặp bà áo xanh nói chuyện về việc quan tư.

Trên Sinh, 8 dặm, 18 dặm, gặp người gái dẫn đồng tử dắt trâu, đứa trẻ cầm vật ăn.

Trên Thương, 3 dặm, 13 dặm, gặp trai gái la lối đánh thằng nhỏ. Nên quay về, nếu cưỡng đi thì xe gẫy ngựa chết, hung.

Trên Đỗ, 4 dặm, 14 dặm, gặp tăng đạo cùng đi hay trai gái cùng bàn luận.

Trên cảnh, 9 dặm, 19 dặm, gặp bà áo mầu nói chhuyện việc quan.

Trên Tử, 2 dặm, 12 dặm, gặp người gái khóc lóc và việc tang chết.

Phép Năm Giả

Cửa Cảnh, hợp Ba Kỳ: Ất, Bính, Đinh, dưới địa bàn là cung Cửu Thiên gọi là Thiên giả (Trời làm giả). Ất là Thiên Đức. Bính là Thiên Uy. Đinh là Thái Âm. Phàm gặp linh của Ba Kỳ, nên bầy tỏ công việc tiện lợi, tiến lên yết kiến cầu việc, đều rất cát.

Cửa Đỗ, hợp Đinh, Kỷ, Quý, dưới địa bàn là cung Cửu Địa, gọi là Địa giả (Đất giả), nên ẩn giấu, mai phục. Ba giờ này nên giấu tích, ẩn hình.

Cửa Thương hợp Đinh, Kỷ, Quý, dưới địa bàn là cung Thái Âm, cũng gọi là Địa Giả, nên sai người làm gián điệp, mưu thám việc tư.

Lại như là cung Lục Hợp, cũng gọi là Địa Giả, nên trốn chạy, tránh lánh nạn.

Cửa Kinh, hợp Đinh, Kỷ, Quý, dưới địa bàn là cung Cửu Địa, gọi là Thần Giả , lợi việc chôn cất, ẩn nấp người không biết được.

Cửa Kinh, hợp với Lục Hợp, còn nói hợp với Sáu Nhâm, dưới địa bàn là cung Cửu Thiên, gọi là Nhân Giả, lợi việc bắt bớ, chạy trốn. Nếu là cách Thái Bạch Nhập Huỳnh Hoặc thì dưới đó tất bắt được.

Cửa Tử, hợp Đinh, Kỷ, Quý, dưới địa bàn là cung Cửu Địa, gọi là Quỷ Giả, lợi việc vượt chết, tiến độ. Còn nói tới cung Ba ẩn vượt, tức ba cửa cát ở địa bàn.

Trên đây là 5 phép Giả, tuỳ nghi việc mà dùng.

Phép Ba Trá 

Phàm việc nên được ba cửa cát: Khai, Hưu, Sinh, tức không được Ba Kỳ: Ất, Bính, Đinh cũng cát, lại lấy thần âm tương trợ gọi là Ba Trá. Có địa bàn Cửu Địa, Thái Âm,Lục Hợp, ba thần trợ kỳ gọi là cửa Dương được trợ (dương môn đắc trợ), lại được cửa cát ở địa bàn tương trợ thì toàn cát.

Ví 3 cửa cát Khai, Sinh, Hưu hợp với Ba kỳ Ất, Bính, Đinh, không được Thái Âm, Cửu Địa, Lục Hợp ở địa bàn, gọi là có cửa không Dương, có Kỳ không Âm, mọi việc gặp thì cát 7/10.

Ba cửa Khai, Sinh, Hưu hợp với Ba Kỳ, dưới địa bàn là cung Thái Âm, lại được cửa cát, cửa cát này cần có sao cát tương trợ, gọi là Chân Trá (Dối đúng), lợi việc thi ân, ẩn trốn, tế, cầu đảo Tiên thì cát.

Khai, Hưu, Sinh hợp Ba Kỳ, dưới địa bàn là cung Lục Hợp, lại được cửa cát tương trợ, gọi là Hưu Trá (Dối Lành), nên luyện thuốc, cầu đảo, tế thần, cầu giải tai nạn, đều rất cát.

Cửa Khai, Sinh, Hưu hợp với Ba Kỳ, dưới địa bàn là cung Cửu Địa, lại được cửa cát tương trợ, gọi là Trọng Trá (Dối nặng), nên thu hàng binh, thêm miệng ăn, nạp tài, tập tước (con cháu kế thừa tước của ông cha), bái thụ (lạy nhậm chức tước), thì đều cát.

Trên đây là cửa Trá, các việc như đi xa, buôn bán, hôn nhân, mọi việc đều rất cát.

Tiện ích Bambu
Tin liên quan
Bạn cần tìm kiếm?
Advert Advert2 Advert3
TextLink
BAO LA VẠN SỰ

Mobile: 0913 290 384  /  Email: tranngockiem57@gmail.com hoặc tuvan@phuclaithanh.com

Copyright © 2014   BaoLaVanSu. Thiết kế và phát triển bởi Bambu®